Kỹ thuật thực phẩm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Kỹ thuật thực phẩm online - Đề #15
10 câu15 phútSưu tầm8.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
10 câu trắc nghiệm một lựa chọn
10 câu · 1 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (1 điểm)
Ưu điểm của thiết bị cắt khoanh dứa:
- A.Nhỏ, gọn, dễ sử dụng
- B.Nhỏ, gọn, năng suất cao, dễ sử dụng
- C.Nhỏ, gọn, dễ sử dụng, kích thước sản phầm đồng đều
- D.Nhỏ, gọn, dễ sử dụng, kích thước sản phẩm đồng đều, năng suất cao
Câu 2. (1 điểm)
Độ chín được chọn để sản xuất dứa khoanh đóng hộp trong phân xưởng là độ chín nào:
- A.Độ chín 4: 100% quả có màu vàng sẫm, trên 5 hàng mắt mở.
- B.Độ chín 3: 75 – 100% vỏ quả có màu vàng tươi, khoảng 4 hàng mắt mở
- C.Độ chín 2: 25 – 75% vỏ quả có màu vàng tươi, 3 hàng mắt mở
- D.Độ chín 1: 25% vỏ quả chuyển sang màu vàng, 1 hàng mắt mở
Câu 3. (1 điểm)
Lạp xưởng có nguồn gốc từ:
- A.Việt Nam
- B.Thái Lan
- C.Trung Quốc
- D.Campuchia
Câu 4. (1 điểm)
Ở nước ta, nguyên liệu thịt sử dụng trong chế biến lạp xưởng là:
- A.Thịt nóng
- B.Thịt ở giai đoạn trước tê cứng
- C.Thịt nóng hoặc thịt ở giai đoạn tê cứng
- D.Thịt nóng hoặc thịt trước giai đoạn tê cứng
Câu 5. (1 điểm)
Yêu cầu của ruột nhồi làm lạp xưởng?
- A.Không có dấu hiệu thối rửa, không ôi, không có mùi chua, màu từ trắng đến hồng xám, tổng vi sinh ở mức chấp nhận <, chắc và có độ co giãn
- B.Không có dấu hiệu thối rửa, không ôi, có thể có mùi chua nhẹ, màu từ trắng đến hồng xám, tổng vi sinh ở mức chấp nhận <, chắc và có độ co giãn
- C.Không có dấu hiệu thối rửa, không ôi, không có mùi chua, màu từ trắng đến hồng nhạt, tổng vi sinh ở mức chấp nhận <, chắc và có độ co giãn
- D.Không có dấu hiệu thối rửa, không ôi, có thể có mùi chua nhẹ, màu từ trắng đến hồng nhạt, tổng vi sinh ở mức chấp nhận <, chắc và có độ co giãn
Câu 6. (1 điểm)
Mục đích sử dụng Nitric, Nitrate:
- A.Tạo màu, hạn chế phát triển độc tố và vi sinh vật gây hư hỏng, làm chậm sự phát triển mùi ôi
- B.Tạo mùi, chống tạo Clostridium botulinum, làm chậm sự phát triển của mùi ôi
- C.Tạo màu, hạn chế phát triển độc tố và vi sinh vật gây hư hỏng, chống tạo Clostridium botulinum, làm chậm sự phát triển của mùi ôi
- D.Tạo màu, chống oxy hóa, hạn chế phát triển độc tố và vi sinh vật, chống tạo Clostridium botulinum, làm chậm sự phát triển của mùi ôi
Câu 7. (1 điểm)
Nitrate, nitrite sử dụng với hàm lượng:
- A.< 0,022%
- B.0,022%
- C.0,022%
- D.Không quy định
Câu 8. (1 điểm)
Mục đích quan trọng nhất của bao gói chân không:
- A.Hạn chế sự hư hỏng chất béo do ngăn cản được hầu hết sự tiếp xúc của không khí với sản phẩm
- B.Loại bỏ hầu hết không khí, ngăn cản sự tiếp xúc của giữa sản phẩm với oxy, từ đó hạn chế sự biến đổi màu của sản phẩm
- C.Cố định sản phẩm, giúp dễ vận chuyển và phân phối
- D.Tất cả đều đúng
Câu 9. (1 điểm)
Ở Việt Nam, các tỉnh nổi tiếng sản xuất lạp xưởng:
- A.Bạc Liêu, Cà Mau
- B.Cần Thơ, Vĩnh Long
- C.Sóc Trăng, Long An
- D.Tiền Giang, Bến Tre
Câu 10. (1 điểm)
Ngoài ruột nhồi từ tự nhiên là ruột heo, người ta có thể sử dụng ruột nhồi nhân tạo được làm từ:
- A.Collagen
- B.Cellulose
- C.Plasitc hay polymer
- D.Tất cả đều đúng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Kỹ thuật thực phẩm online - Đề #15 gồm 10 câu, thời gian làm bài 15 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 15 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
