Bỏ qua tới nội dung

Kinh tế học đại cương · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh tế học đại cương - Đề #10

45 câu45 phútSưu tầm5.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Trong dài hạn, cầu tiền phụ thuộc nhiều nhất vào:

  • A.Mức giá
  • B.Sự sẵn có của thẻ tín dụng
  • C.Sự sẵn có của các đại lý ngân hàng
  • D.Lãi suất

Câu 2. (0,22 điểm)

Nếu cung tiền tăng 5%, và sản lượng thực tế tăng 2%, giá cả sẽ tăng:

  • A.0.05
  • B.< 5%
  • C.> 5%
  • D.Các lựa chọn đều sai

Câu 3. (0,22 điểm)

Luật tiền lương tối thiểu có khuynh hướng:

  • A.Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường việc làm kỹ năng cao so với trong thị trường việc làm kỹ năng thấp
  • B.Tạo ra nhiều thất nghiệp hơn trong thị trường việc làm kỹ năng thấp so với trong việc làm kỹ năng cao
  • C.Không tác động đến thất nghiệp nếu nó vẫn được đặt trên tiền lương cân bằng cạnh tranh.
  • D.Trợ giúp tất cả thanh niên bởi họ nhận được tiền lương cao hơn họ tự xoay sở

Câu 4. (0,22 điểm)

Cho dù vì lý do nào, thì tiền lương được đặt cao hơn mức lương cân bằng cạnh tranh cũng:

  • A.Làm cho công đoàn có khả năng đình công và tiền lương sẽ hạ xuống mức cân bằng
  • B.Chất lượng công nhân hạ thấp xuống bởi sự lựa chọn tiêu cực của công nhân trong khi xin việc
  • C.Lượng cung về lao động vượt lượng cầu về lao động và sẽ có thất nghiệp
  • D.Lượng cầu về lao động vượt lượng cung về lao động và sẽ có thiếu hụt lao động

Câu 5. (0,22 điểm)

Câu nào nói về tiền lương hiệu quả là đúng?

  • A.Doanh nghiệp không có sự lựa chọn nào về việc trả tiền lương hiệu quả hay không bởi vì tiền lương này được xác định bởi luật
  • B.Việc trả lương ở mức thấp nhất có thể luôn luôn đạt hiệu quả nhất
  • C.Việc trả trên mức lương cân bằng cạnh tranh tạo ra rủi ro về đạo đức vì nó làm cho công nhân vô trách nhiệm
  • D.Việc trả trên mức lương cân bằng cạnh tranh có thể cải thiện sức khoẻ công nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, cải tiến chất lượng công nhân, và nâng cao nỗ lực công nhân.

Câu 6. (0,22 điểm)

Loại thất nghiệp nào sau đây tồn tại ngay cả khi tiền lương ở mức cân bằng cạnh tranh:

  • A.Thất nghiệp do luật tiền lương tối thiểu
  • B.Thất nghiệp do công đoàn
  • C.Thất nghiệp do tiền lương hiệu quả
  • D.Thất nghiệp tạm thời

Câu 7. (0,22 điểm)

Công đoàn có khuynh hướng làm tăng chênh lệch tiền lương giữa người trong cuộc và người ngoài cuộc vì:

  • A.Bằng việc làm tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, nó có thể tạo ra tăng cung về lao động trong khu vực không có công đoàn
  • B.Bằng việc làm tăng tiền lương trong khu vực có công đoàn, nó có thể tạo ra sự giảm sút cung về lao động trong khu vực không có công đoàn
  • C.Bằng việc giảm cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn
  • D.Bằng việc tăng cầu về công nhân trong khu vực có công đoàn

Câu 8. (0,22 điểm)

Theo quan điểm của Friedman thì sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp chỉ xảy ra:

  • A.Trong ngắn hạn, khi đường Phillips chưa dịch chuyển
  • B.Khi các tác nhân kinh tế có kỳ vọng hợp lý
  • C.Khi chính phủ thành công trong việc cắt giảm kỳ vọng về lạm phát của các tác nhân kinh tế
  • D.Khi kỳ vọng được hình thành dựa trên kinh nghiệm quá khứ (giả thuyết kỳ vọng thích nghi) và thị trường nhanh chóng điều chỉnh để trung hoà ảnh hưởng của các cú sốc.

Câu 9. (0,22 điểm)

Khi đầu tư làm tăng khối lượng tư bản trong nền kinh tế, đầu tư sẽ:

  • A.Làm cho đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang phải và đường tổng cung dài hạn dịch chuyển sang trái.
  • B.Làm cho đường tổng cung ngắn hạn dịch chuyển sang trái và đường tổng cung dài hạn dịch chuyển sang phải.
  • C.Không gây ra tác động gì tới mức tổng cung ngắn hạn, nhưng làm thay đổi mức sản lượng tiềm năng, qua đó làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang phải.
  • D.Gây ra tác động như một cú sốc cung thuận lợi và làm dịch chuyển đường tổng cung sang phải, qua đó làm tăng cả mức tổng cung và tổng cầu.

Câu 10. (0,22 điểm)

Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng có chính phủ:

  • A.Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
  • B.Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
  • C.Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
  • D.Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội không có mối quan hệ với nhau

Câu 11. (0,22 điểm)

Trong nền kinh tế mở:

  • A.Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội
  • B.Tổng sản phẩm quốc dân nhỏ hơn tổng sản phẩm quốc nội
  • C.Tổng sản phẩm quốc dân lớn hơn tổng sản phẩm quốc nội
  • D.Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội khác nhau ở phần thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài

Câu 12. (0,22 điểm)

Trong nền kinh tế giản đơn:

  • A.Chi tiêu của chính phủ luôn bằng thuế của chính phủ
  • B.Xuất khẩu luôn luôn bằng nhập khẩu
  • C.Tiết kiệm luôn luôn bằng đầu tư
  • D.Nhu cầu tiết kiệm luôn luôn bằng nhu cầu đầu tư

Câu 13. (0,22 điểm)

Trong nền kinh tế đóng có chính phủ:

  • A.Cán cân thương mại luôn luôn cân bằng
  • B.Thặng dư của khu vực tư nhân phải bằng thâm hụt ngân sách của chính phủ và ngược lại
  • C.Tiết kiệm luôn luôn bằng đầu tư
  • D.Chi tiêu của chính phủ luôn luôn bằng thuế của chính phủ

Câu 14. (0,22 điểm)

Nếu tính theo phương pháp giá trị gia tăng thì GDP?

  • A.Tổng thu nhập gia tăng của các nhân tố sản xuất trong nước
  • B.Tổng chi phí tăng thêm phát sinh từ việc sử dụng các nhân tố sản xuất như lao động, vốn, đất đai và năng lực kinh doanh
  • C.Tổng giá trị gia tăng của tất cả các ngành trong nền kinh tế
  • D.Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ trừ khấu hao

Câu 15. (0,22 điểm)

Nếu trong một năm nào đó chỉ số GDP thực tế là 110% và chỉ số GDP danh nghĩa là 120% thì tốc độ tăng trưởng của năm đó bằng:

  • A.1.2
  • B.0.1
  • C.1.1
  • D.0.2

Câu 16. (0,22 điểm)

Những đổi mới trong ngành ngân hàng như sử dụng rộng rãi thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động,… sẽ làm cho:

  • A.Khối lượng tiền tệ tăng lên nếu ngân hàng trung ương không thu hẹp cơ sở tiền tệ
  • B.Khối lượng tiền tệ giảm vì mọi người không cần giữ nhiều tiền như trước
  • C.Lãi suất tăng vì mọi người phải vay tiền nhiều hơn
  • D.Lãi suất tăng vì các ngân hàng cạnh tranh nhau để nhận tiền gửi.

Câu 17. (0,22 điểm)

Nhận định nào sau đây về tiết kiệm quốc gia là sai:

  • A.Tiết kiệm quốc gia bằng tổng của các khoản tiền gửi trong tài khoản tiết kiệm của hệ thống ngân hàng
  • B.Tiết kiệm quốc gia bằng tổng của tiết kiệm cá nhân và tiết kiệm công cộng
  • C.Tiết kiệm quốc gia chính là phần sản lượng còn lại sau khi đa thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và chính phủ
  • D.Tiết kiệm quốc gia bằng đầu tư quốc gia tại mức lãi suất cân bằng

Câu 18. (0,22 điểm)

Số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái được xếp vào dạng:

  • A.Thất nghiệp tạm thời
  • B.Thất nghiệp cơ cấu
  • C.Thất nghiệp do thiếu cầu
  • D.Thất nghiệp tự nhiên

Câu 19. (0,22 điểm)

Lạm phát là sự gia tăng của:

  • A.Giá cả một mặt hàng
  • B.Mức giá chung
  • C.Mức thu nhập bình quân
  • D.GDP danh nghĩa

Câu 20. (0,22 điểm)

Nếu chỉ số giá trong thời kỳ thứ ba là 125% và thời kỳ thứ tư là 140% thì mức lạm phát trong thời kỳ thứ tư so với thời kỳ thứ ba là:

  • A.0.12
  • B.11,2%
  • C.0.15
  • D.Không thể tính được vì không có thông tin về thời kỳ gốc

Câu 21. (0,22 điểm)

Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa thì lãi suất thực tế sẽ:

  • A.Lớn hơn 0
  • B.Bằng 0
  • C.Nhỏ hơn 0
  • D.Không âm

Câu 22. (0,22 điểm)

Việc Trung Quốc bán nhiều xe máy sang Việt Nam trong thời gian qua chứng tỏ

  • A.Trung Quốc trợ cấp cho việc xuất khẩu xe máy sang Việt Nam
  • B.Trung Quốc có lợi thế tuyệt đối so với Việt Nam trong việc sản xuất xe máy
  • C.Trung Quốc có lợi thế so sánh so với Việt Nam trong việc sản xuất xe máy
  • D.Người Việt Nam sính dùng hàng ngoại hơn hàng hoá sản xuất ở Việt Nam

Câu 23. (0,22 điểm)

Nếu tổng sản lượng là không đổi và tiết kiệm quốc gia không có quan hệ với lãi suất, sự gia tăng của thuế sẽ:

  • A.Đẩy đường tiết kiệm thẳng đứng sang trái
  • B.Làm giảm đầu tư
  • C.Làm tăng tiêu dùng
  • D.Làm giảm mức lãi suất cân bằng và tăng đầu tư

Câu 24. (0,22 điểm)

Tỷ giá hối đoái thực tế là:

  • A.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát trong nước
  • B.Giá của một đồng tiền quốc gia tính bằng một đơn vị của đồng tiền quốc gia khác
  • C.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa đã điều chỉnh để loại trừ ảnh hưởng từ sự thay đổi của giá cả ở trong nước và nước ngoài
  • D.Tỷ giá hối đoái danh nghĩa tính theo giá hiện hành

Câu 25. (0,22 điểm)

Những yếu tố nào sau đây không làm tăng xuất khẩu ròng của Việt Nam?

  • A.Đồng tiền Việt Nam giảm giá
  • B.Các nước bạn hàng chủ yếu của Việt Nam kích thích nền kinh tế của họ
  • C.Các đồng tiền nước ngoài đều giảm giá
  • D.Các nước bạn hàng dỡ bỏ hàng rào thuế quan

Câu 26. (0,22 điểm)

Tiết kiệm công cộng bằng:

  • A.Thuế cộng các khoản chuyển giao của chính phủ trừ khoản mua hàng hoá – dịch vụ của chính phủ
  • B.Thuế trực thu cộng thuế gián thu trừ các khoản chuyển giao và mua hàng hoá – dịch vụ của chính phủ
  • C.Thuế cộng các khoản chuyển giao của chính phủ cộng khoản mua hàng hoá – dịch vụ của chính phủ
  • D.Thâm hụt ngân sách của chính phủ

Câu 27. (0,22 điểm)

Nếu nền kinh tế đang nằm trong trạng thái cân bằng và đường tổng cung của nền kinh tế là đường tổng cung cổ điển thì sự gia tăng mức cung ứng tiền với tỷ lệ e % sẽ làm cho mức gia tăng:

  • A.e %
  • B.ít hơn e %
  • C.Nhiều hơn e %
  • D.Ở mức không thể dự báo được

Câu 28. (0,22 điểm)

Nếu muốn cắt giảm mức cung tiền nhưng không làm thay đổi tổng cầu, chính phủ có thể:

  • A.Tăng thuế và giảm lãi suất chiết khấu
  • B.Giảm thuế và bán trái phiếu chính phủ
  • C.Tăng chi tiêu và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
  • D.Giảm chi tiêu và mua trái phiếu

Câu 29. (0,22 điểm)

Một nền kinh tế nhỏ và mở cắt giảm chi tiêu cho quốc phòng, điều gì sẽ xảy ra với tiết kiệm, đầu tư, cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái?

  • A.Tiết kiệm tăng, đầu tư không đổi, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế giảm.
  • B.Tiết kiệm giảm, đầu tư không đổi, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế giảm.
  • C.Tiết kiệm tăng, đầu tư tăng, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế giảm.
  • D.Tiết kiệm giảm, đầu tư giảm, cán cân thương mại tăng và tỷ giá hối đoái thực tế giảm.

Câu 30. (0,22 điểm)

Một nền kinh tế nhỏ và mở cấm nhập khẩu tivi của Nhật, điều gì sẽ xảy ra với tiết kiệm, đầu tư, cán cân thương mại, lãi suất và tỷ giá hối đoái?

  • A.Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái thực tế tăng
  • B.Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái thực tế giảm
  • C.Tiết kiệm, đầu tư không đổi, nhưng cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái thực tế tăng
  • D.Tiết kiệm, đầu tư giảm nhưng cán cân thương mại và tỷ giá hối đoái thực tế tăng

Câu 31. (0,22 điểm)

Trong một nền kinh tế nhỏ và mở, nếu sự bi quan của người tiêu dùng về tương lai làm cho họ chi tiêu ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn thì sẽ dẫn đến:

  • A.Cán cân thương mại tăng, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm, tỷ giá hối đoái thực tế giảm.
  • B.Cán cân thương mại giảm, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm, tỷ giá hối đoái thực tế tăng.
  • C.Cán cân thương mại tăng, tỷ giá hối đoái danh nghĩa tăng, tỷ giá hối đoái thực tế giảm.
  • D.Cán cân thương mại tăng, tỷ giá hối đoái danh nghĩa giảm, tỷ giá hối đoái thực tế tăng.

Câu 32. (0,22 điểm)

Trong một nền kinh tế nhỏ và mở, nếu Thái Lan tung ra thị trường một loại mỳ ăn liền hợp khẩu vị người Việt Nam khiến cho nhiều người Việt Nam ưa chuộng loại mỳ đó hơn mỳ ăn liền trong nước thì trong nền kinh tế Việt Nam ta thấy

  • A.Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại giảm.
  • B.Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại giảm nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại không đổi.
  • C.Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại không đổi nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại tăng.
  • D.Tiết kiệm, đầu tư và cán cân thương mại tăng nhưng tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế lại không đổi.

Câu 33. (0,22 điểm)

Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y= C + I + G + NX; C= 250 + 0,75(Y – T); I = 1000 – 50r; NX = 500 – 500ε; r = r* = 5; Y = 5000; G = 1000; T = 1000. Tiết kiệm quốc dân bằng:

  • A.750
  • B.570
  • C.1750
  • D.1570

Câu 34. (0,22 điểm)

Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y= C + I + G + NX; C= 250 + 0,75(Y – T); I = 1000 – 50r; NX = 500 – 500ε; r = r* = 5; Y = 5000; G = 1000; T = 1000. Đầu tư, xuất khẩu ròng và tỷ giá cân bằng lần lượt là:

  • A.I = 750, NX = 0 và ε = 1
  • B.I = 570, NX = 1 và ε = 1
  • C.I = 750, NX = 1 và ε = 1
  • D.I = 570, NX = 0 và ε = 1

Câu 35. (0,22 điểm)

Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NX; C= 250 + 0,75(Y – T); I = 1000 – 50r; NX = 500 – 500ε; r = r* = 5; Y = 5000; G = 1250; T = 1000. Tiết kiệm quốc dân và đầu tư lần lượt bằng:

  • A.S = 500 và I = 750
  • B.S = 750 và I = 500
  • C.S = 500 và I = 570
  • D.S = 750 và I = 750

Câu 36. (0,22 điểm)

Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NX; C= 250 + 0,75(Y – T); I = 1000 – 50r; NX = 500 – 500ε; r = r* = 5; Y = 5000; G = 1250; T = 1000. Xuất khẩu ròng và tỷ giá cân bằng lần lượt bằng:

  • A.NX = -250 và ε = 1,5
  • B.NX = 250 và ε = 1,5
  • C.NX = -250 và ε = 1,15
  • D.NX = 250 và ε = 0,15

Câu 37. (0,22 điểm)

Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NX; C= 250 + 0,75(Y – T); I = 1000 – 50r; NX = 500 – 500ε; r = r* = 5; Y = 5000; G = 1000; T = 1000. Tiết kiệm quốc dân và đầu tư lần lượt bằng:

  • A.S = 750 và I = 500
  • B.S = 750 và I = 1000
  • C.S = 7500 và I = 100
  • D.S = 75 và I = 100

Câu 38. (0,22 điểm)

Xét một nền kinh tế được mô tả bằng các phương trình sau: Y = C + I + G + NX; C = 250 + 0,75(Y – T); I = 1000 – 50r; NX = 500 – 500ε; r = r* = 5; Y = 5000; G = 1000; T = 1000. Xuất khẩu ròng và tỷ giá cân bằng lần lượt bằng:

  • A.NX = 250 và ε = 0,5
  • B.NX = -250 và ε = 0,5
  • C.NX = 250 và ε = 1,5
  • D.NX = -250 và ε = 0,15

Câu 39. (0,22 điểm)

Ở một thời kỳ, báo chí đưa tin rằng lãi suất danh nghĩa ở Việt Nam là 12% và ở Trung Quốc là 8%. Giả sử lãi suất thực tế của hai nước là như nhau và lý thuyết ngang bằng sức mua là đúng thì sử dụng phương trình Fisher, có thể rút ra kết luận là:

  • A.Lạm phát dự kiến ở Việt Nam cao hơn lạm phát dự kiến ở Trung Quốc là 4%
  • B.Lạm phát dự kiến ở Việt Nam thấp hơn lạm phát dự kiến ở Trung Quốc là 4%
  • C.Lạm phát dự kiến ở Việt Nam bằng lạm phát dự kiến ở Trung Quốc và bằng 4%
  • D.Không thể xác định được từ những thông tin đã cho

Câu 40. (0,22 điểm)

Giả sử các công nhân và các hãng đột nhiên tin rằng lạm phát có thể sẽ tăng cao trong năm tới. Cũng giả sử rằng, nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn, đường tổng cầu không dịch chuyển và coi mức giá là không đổi thì:

  • A.Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng
  • B.Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ giảm
  • C.Công nhân sẽ không đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng
  • D.Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ không tăng

Câu 41. (0,22 điểm)

Nếu các hộ gia đình quyết định sẽ tiết kiệm một tỷ lệ ít hơn trước trong thu nhập thì:

  • A.Đường AD dịch chuyển sang phải, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều tăng
  • B.Đường AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái và kết quả là sản lượng giảm và mức giá tăng
  • C.Cả đường AS và AD đều dịch chuyển sang trái, kết quả là sản lượng giảm, còn chưa có đủ thông tin để kết luận ảnh hưởng đến mức giá.
  • D.Đường AD dịch chuyển sang trái do xuất khẩu giảm, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều giảm

Câu 42. (0,22 điểm)

Các vườn cà phê ở Tây Nguyên trải qua một đợt hạn hán kéo dài:

  • A.Đường AD dịch chuyển sang phải, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều tăng
  • B.Đường AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái và kết quả là sản lượng giảm và mức giá tăng
  • C.Cả đường AS và AD đều dịch chuyển sang trái, kết quả là sản lượng giảm, còn chưa có đủ thông tin để kết luận ảnh hưởng đến mức giá.
  • D.Đường AD dịch chuyển sang trái do xuất khẩu giảm, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều giảm

Câu 43. (0,22 điểm)

Nhiều lao động trẻ tuổi có cơ hội ra nước ngoài làm việc:

  • A.Đường AD dịch chuyển sang phải, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều tăng
  • B.Đường AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái và kết quả là sản lượng giảm và mức giá tăng
  • C.Cả đường AS và AD đều dịch chuyển sang trái, kết quả là sản lượng giảm, còn chưa có đủ thông tin để kết luận ảnh hưởng đến mức giá.
  • D.Đường AD dịch chuyển sang trái do xuất khẩu giảm, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều giảm

Câu 44. (0,22 điểm)

Suy thoái kinh tế ở nước ngoài làm cho người nước ngoài mua hàng hóa Việt Nam ít hơn:

  • A.Đường AD dịch chuyển sang phải, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều tăng
  • B.Đường AS ngắn hạn dịch chuyển sang trái và kết quả là sản lượng giảm và mức giá tăng
  • C.Cả đường AS và AD đều dịch chuyển sang trái, kết quả là sản lượng giảm, còn chưa có đủ thông tin để kết luận ảnh hưởng đến mức giá.
  • D.Đường AD dịch chuyển sang trái do xuất khẩu giảm, kết quả là cả sản lượng và mức giá đều giảm

Câu 45. (0,22 điểm)

Giả sử nền kinh tế Việt Nam ban đầu ở trạng thái cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng. Trong năm 2008, giá nhập khẩu các nguyên liệu chủ yếu như (dầu, thép, phân bón, nhựa) tăng mạnh trên thị trường thế giới.

  • A.Đây là cú sốc bất lợi đối với tổng cung. Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm giảm, còn mức giá tăng.
  • B.Đây là cú sốc có lợi đối với tổng cung. Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm giảm, còn mức giá tăng.
  • C.Đây là cú sốc bất lợi đối với tổng cung. Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng tăng, việc làm giảm và mức giá tăng.
  • D.Đây là cú sốc có lợi đối với tổng cung. Ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế là sản lượng và việc làm tăng, còn mức giá giảm.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Kinh tế học đại cương - Đề #10 gồm 45 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền