Hóa phân tích · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa phân tích online - Đề #20
40 câu45 phútSưu tầm3.800 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Dẫn 1,568 lít hỗn hợp A (đktc) gồm hai khí H₂ và CO₂ qua dung dịch có hòa tan 0,03 mol Ba(OH)₂, thu được 3,94 gam kết tủa. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A là:
- A.71,43%; 28,57%
- B.42,86%; 57,14%
- C.30,72%; 69,28%
- D.Cả A và B
Câu 2. (0,25 điểm)
Sắp theo thứ tự pH tăng dần các dung dịch muối có cùng nồng độ mol/l:
(I): KCl; (II): FeCl₂; (III): FeCl₃; (IV): K₂CO₃
- A.(III) < (II) < (I) < (IV)
- B.(I) < (II) < (III) < (IV)
- C.(IV) < (III) < (II) < (I)
- D.(II) < (III) < (I) < (IV)
Câu 3. (0,25 điểm)
Nhiệt độ một khí tăng từ 0˚C đến 10˚C ở áp suất không đổi, thì thể tích của khí sẽ thay đổi như thế nào so với thể tích lúc đầu?
- A.Tăng khoảng 1/273
- B.Tăng khoảng 10/273
- C.Giảm khoảng 1/273
- D.Giảm khoảng 10/273
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho biết số thứ tự nguyên tử Z (số hiệu nguyên tử) của các nguyên tố: S, Cl, Ar, K, Ca lần lượt là: 16, 17, 18, 19, 20. Xem các ion và nguyên tử sau: (I): S²⁻; (II): Cl⁻; (III): Ar; (IV): K⁺; (V): Ca²⁺. Thứ tự bán kính tăng dần các ion, nguyên tử trên như là:
- A.(I) < (II) < (III) < (IV) < (V)
- B.(V) < (IV) < (III) < (II) < (I)
- C.(V) < (IV) < (III) <(V) < (I)
- D.(II) < (III) < (IV) < (V) < (I)
Câu 5. (0,25 điểm)
500 ml dung dịch hỗn hợp A gồm: HCl 0,2M – H₂SO₄ 0,4M – HNO₃ 0,6M được trung hòa vừa đủ bởi dung dịch hỗn hợp B gồm: Ba(OH)₂ 0,6M – NaOH 2M. Thể tích dung dịch B cần dùng là:
- A.150 ml
- B.200 ml
- C.250 ml
- D.300 ml
Câu 6. (0,25 điểm)
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng trung hòa ở câu 207 là:
- A.46,6 gam
- B.139,8 gam
- C.27,96 gam
- D.34,95 gam
Câu 7. (0,25 điểm)
Cho bột kim loại nhôm vào một dung dịch HNO₃, không thấy khí bay ra. Như vậy có thể:
- A.Al đã không phản ứng với dung dịch HNO3
- B.Al đã phản ứng với dung dịch HNO3 tạo NH4NO3
- C.Al đã phản ứng tạo khí NO không màu bay ra nên có cảm giác là không có khí
- D.Cả A và B
Câu 8. (0,25 điểm)
Hỗn hợp A dạng bột gồm hai kim loại nhôm và sắt. Đặt 19,3 gam hỗn hợp A trong ống sứ rồi đun nóng ống sứ một lúc, thu được hỗn hợp chất rắn B. Đem cân lại thấy khối lượng B hơn khối lượng A là 3,6 gam (do kim loại đã bị oxi của không khí oxi hóa tạo hỗn hợp các oxit kim loại). Đem hòa tan hết lượng chất rắn B bằng dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, nóng, có 11,76 lít khí duy nhất SO₂ (đktc) thoát ra. Khối lượng mỗi kim loại có trong 19,3 gam hỗn hợp A là:
- A.5,4 gam Al; 13,9gam Fe
- B.4,05 gam Al; 15,25 gam Fe
- C.8,1 gam Al; 11,2 gam Fe
- D.8,64 gam Al; 10,66 gam Fe
Câu 9. (0,25 điểm)
X là một nguyên tố hóa học. Ion X²⁺ có tổng số các hạt proton, nơtron, electron là 80 hạt. Trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện tích âm là 6 hạt. Cấu hình electron của ion X²⁺ là:
- A.1s22s22p63s23p6
- B.1s22s22p63s23p64s23d6
- C.1s22s22p63s23d5
- D.1s22s22p63s23p63d6
Câu 10. (0,25 điểm)
Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO₃ và Cu(NO₃)₂. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D. Như vậy:
- A.Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết.
- B.Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO3)2
- C.Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO3, Cu(NO3)2 dư
- D.Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al
Câu 11. (0,25 điểm)
Nhúng một một miếng kim loại M lượng dư vào 200 ml dung dịch CuSO₄ 1,5M. Sau khi phản ứng kết thúc, kim loại Cu tạo ra bám hết vào miếng kim loại M. Đem cân lại thấy khối lượng dung dịch giảm 13,8 gam so với trước khi phản ứng. M là kim loại nào?
- A.Al
- B.Fe
- C.Mg
- D.Zn
Câu 12. (0,25 điểm)
Nhúng một miếng giấy qùy đỏ vào một dung dịch, thấy miếng giấy quì không đổi màu. Như vậy dung dịch (hay chất lỏng) là:
- A.Một axit hay dung dịch muối được tạo bởi bazơ yếu, axit mạnh (như NH4Cl)
- B.Nước nguyên chất hay dung dịch trung tính (như dung dịch NaCl)
- C.Một dung dịch có pH thấp
- D.Không phải là một dung dịch có tính bazơ
Câu 13. (0,25 điểm)
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam một oxit sắt FeₓO, đun nóng, thu được 57,6 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe và các oxit. Cho hấp thụ khí thoát ra khỏi ống sứ vào dung dịch nước vôi trong dư thì thu được 40 gam kết tủa. Trị số của m là:
- A.80 gam
- B.69,6 gam
- C.64 gam
- D.56 gam
Câu 14. (0,25 điểm)
Nếu đem hòa tan hết 57,6 gam hỗn hợp chất rắn trong ống sứ ở câu (215) trên bằng dung dịch HNO₃ loãng, sau khi cô cạn dung dịch thì thu được 193,6 gam một muối khan. FeₓO ở câu (214) là:
- A.FeO
- B.Fe2O3
- C.Fe3O4
- D.FeO4
Câu 15. (0,25 điểm)
Xét phản ứng: H₂S + CuCl₂ → CuS + 2HCl
- A.Phản ứng trên không thể xảy ra được vì H2S là một axit yếu, còn CuCl2 là muối của axit mạnh (HCl)
- B.Tuy CuS là chất ít tan nhưng nó muối của axit yếu (H2S) nên không thể hiện diện trong môi trường axit mạnh HCl, do đó phản ứng trên không xảy ra
- C.Phản ứng trên xảy ra được là do có tạo chất CuS rất ít tan, với dung dịch HCl có nồng độ thấp không hòa tan được CuS
- D.Cả A và B
Câu 16. (0,25 điểm)
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,6M và K₂SO₄0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO₃)₂ 0,9M và BaCl₂ nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Trị số của C là:
- A.1,1 M
- B.1M
- C.0,9M
- D.0,8M
Câu 17. (0,25 điểm)
Cho 200 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,6M và K₂SO₄ 0,4M tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp Pb(NO₃)₂ 0,9M và BaCl₂nồng độ C (mol/l). Thu được m gam kết tủa. Trị số m là?
- A.46,23 gam
- B.48,58 gam
- C.50,36 gam
- D.53,42 gam
Câu 18. (0,25 điểm)
Hợp chất hay ion nào đều có tính axit?
- A.HSO4-; HCO3-; HS-
- B.CH3COO-; NO3-; C6H5NH3+
- C.SO42-; Al3+; CH3NH3+
- D.HSO4-; NH4+; Fe3+
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho 250 ml dung dịch A có hòa tan hai muối MgSO₄ và Al₂(SO₄)₃ tác dụng với dung dịch xút dư, lọc lấy kết đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 8 gam chất rắn. Cũng 250 ml dung dịch trên nếu cho tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc lấy kết tủa, đem nung ở nhiệt độ cao cho đến khối lượng không đổi thì thu được 23,3 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ mol/l mỗi muối trong dung dịch A là:
- A.MgSO4 0,8M; Al2(SO4)3 0,8M
- B.MgSO4 0,8M; Al2(SO4)3 1M
- C.MgSO4 0,8M; Al2(SO4)3 0,6M
- D.MgSO4 0,6M; Al2(SO4)3 0,8M
Câu 20. (0,25 điểm)
Hòa tan hết 21,6 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe trong dung dịch HCl, có V lít H₂ (đktc) thoát ra. Trị số V dưới đây không thể có?
- A.8 lít
- B.21 lít
- C.24 lít
- D.Cả (a), (b) và (c)
Câu 21. (0,25 điểm)
Một trận mưa axit có pH = 3,3. Số ion H⁺ có trong 100 ml nước mưa này bằng bao nhiêu?
- A.3.1019
- B.5.10-5
- C.1,2.1018
- D.3,018.1020
Câu 22. (0,25 điểm)
Cho 5,34 gam AlCl3 vào 100 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/lít), thu được 2,34 gam kết tủa trắng. Trị số của C là:
- A.0,9M
- B.1,3M
- C.0,9M và 1,2M
- D.Cả A và B
Câu 23. (0,25 điểm)
Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng:
- A.Trao đổi, như tạo môi trường axit hay tạo muối clorua không tan (như AgCl); HCl cũng có thể đóng vai trò chất khử trong phản ứng oxi hóa khử (như tạo khí Cl2)
- B.Đóng vai trò một chất oxi hóa
- C.Chỉ có thể đóng vai trò một chất trao đổi, cũng như vai trò một axit thông thường
- D.Cả A và B
Câu 24. (0,25 điểm)
Hòa tan hết 2,96 gam hỗn hợp hai kim loại, thuộc phân nhóm chính nhóm II ở hai chu kỳ liên tiếp, trong dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại trên là:
- A.Be, Mg
- B.Mg, Ca
- C.Ca, Sr
- D.Sr, Ba
Câu 25. (0,25 điểm)
Sự nhị hợp khí màu nâu NO₂ tạo khí N₂O₄ không màu là một phản ứng tỏa nhiệt và cân bằng.
2NO₂ \mathbin{\lower.3ex\hbox{\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}}} N₂O₄
Cho khí NO₂ vào một ống nghiệm đậy nắp kín ở 30˚C. Đợi một thời gian để khí trong ống đạt cân bằng. Sau đó, đem ngâm ống nghiệm này trong chậu nuớc đá 0˚C, thì sẽ có hiện tượng gì kể từ lúc đem ngâm nước đá?
- A.Màu nâu trong ống nghiệm không đổi
- B.Màu nâu trong ống nghiệm nhạt dần
- C.Khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều thu nhiệt, nên màu nâu trong ống ống không đổi.
- D.Cả A và C
Câu 26. (0,25 điểm)
Phản ứng điều chế amoniac từ nitơ và hiđro là một phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt
N2 + 3H₂ \mathbin{\lower.3ex\hbox{\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}}} 2NH₃
Để thu được nhiều NH₃ thì:
- A.Thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất cao, tăng nồng độ N2, H2
- B.Thực hiện ở áp suất cao, làm tăng nồng độ N2, H2
- C.Thực hiện ở áp suất thấp để khỏi bể bình phản ứng, nhưng thực hiện ở nhiệt độ cao, làm tăng nồng độ tác chất N2, H2
- D.Thực hiện ở nhiệt độ thấp, áp suất thấp, nhưng cần dùng chất xúc tác để làm nâng cao hiệu suất thu được nhiều NH3 từ N2 và H2
Câu 27. (0,25 điểm)
Cấu hình điện tử của một nguyên tố X như sau: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²3d¹⁰. Chọn phát biểu đúng:
- A.X là một kim loại, nó có tính khử
- B.X ở chu kỳ 4, X thuộc phân nhóm phụ (cột B)
- C.X ở ô thứ 30, chu kỳ 4, X thuộc phân nhóm chính (cột A), X là một phi kim
- D.Cả A và B
Câu 28. (0,25 điểm)
Hỗn hợp A gồm hai kim loại Al, Ba. Cho lượng nước dư vào 4,225 gam hỗn hợp A, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có khí thoát, phần chất rắn còn lại không bị hòa tan hết là 0,405 gam. Khối lượng mỗi kim loại trong 4,225 gam hỗn hợp A là:
- A.1,485 g; 2,74 g
- B.1,62 g; 2,605 g
- C.2,16 g; 2,065 g
- D.2,192 g; 2,033 g
Câu 29. (0,25 điểm)
Xem phản ứng:
CH₃CH₂OH + K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ → CH₃COOH + Cr₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + H₂O
Các hệ số nguyên nhỏ nhất lần lượt đứng trước các tác chất: chất oxi hóa, chất khử và chất tạo môi trường axit của phản ứng trên để phản ứng cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:
- A.3; 2; 8
- B.2; 3; 8
- C.6; 4; 8
- D.2; 3; 6
Câu 30. (0,25 điểm)
Hòa tan hết một lượng oxit sắt FeₓO bằng dung dịch H₂SO₄ đậm đặc, nóng. Có khí mùi xốc thoát ra và còn lại phần dung dịch D. Cho lượng khí thoát ra trên hấp thụ hết vào lượng nước vôi dư thì thu được 2,4 gam kết tủa. Đem cô cạn dung dịch D thì thu được 24 gam muối khan. Công thức của FeₓO là:
- A.Fe2O3
- B.FeO
- C.Fe3O4
- D.FexOy chỉ có thể là FeO hoặc Fe3O4 nhưng số liệu cho không chính xác
Câu 31. (0,25 điểm)
Hỗn hợp A gồm hai kim loại đều có hóa trị II. Đem 3,46 gam hỗn hợp A hòa tan hết trong dung dịch HCl, thu được 1,12 lít khí hiđro (đktc). Hai kim loại trong hỗn hợp A có thể là:
- A.Ca; Zn
- B.Fe; Cr
- C.Zn; Ni
- D.Mg; Ba
Câu 32. (0,25 điểm)
Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe₃O₄, Fe₂O₃) có số mol bằng nhau. Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dung dịch HNO₃ thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO₂ và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8. Trị số của m là:
- A.20,88 gam
- B.46,4 gam
- C.23,2 gam
- D.16,24 gam
Câu 33. (0,25 điểm)
Cho một lượng bột kim loại nhôm trong một cốc thủy tinh, cho tiếp dung dịch HNO₃ loãng vào cốc, khuấy đều để cho phản ứng hoàn toàn, có các khí NO, N₂O và N₂ thoát ra. Bây giờ cho tiếp dung dịch xút vào cốc, khuấy đều, có hỗn hợp khí thoát ra (không kể hơi nước, không khí). Hỗn hợp khí này có thể là khí nào?
- A.NO2; NH3
- B.NH3; H2
- C.CO2; NH3
- D.H2; N2
Câu 34. (0,25 điểm)
Điện phân dung dịch KI, dùng điện cực than chì, có cho vài giọt thuốc thử phenolptalein vào dung dịch trước khi điện phân. Khi tiến hành điện phân thì thấy một bên điện cực có màu vàng, một bên điện cực có màu hồng tím.
- A.Vùng điện cực có màu vàng là catot, vùng có màu tím là anot bình điện phân
- B.Vùng điện cực có màu vàng là anot, vùng có màu tím là catot bình điện phân
- C.Màu vàng là do muối I- không màu bị khử tạo I2 tan trong nước tạo màu vàng, còn màu tím là do thuốc thử phenolptalein trong môi trường kiềm (KOH)
- D.Cả A và C
Câu 35. (0,25 điểm)
Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực bằng đồng, trong suốt quá trình điện phân thấy màu xanh lam của dung dịch không đổi. Điều này chứng tỏ:
- A.Sự điện phân trên thực chất là điện phân nước của dung dịch nên màu dung dịch không đổi
- B.Sự điện phân thực tế không xảy ra, có thể do mất nguồn điện
- C.Lượng ion Cu2+ bị oxi hóa tạo Cu bám vào catot bằng với lượng Cu của anot bị khử
- D.Ion Cu2+ của dung dịch bị điện phân mất bằng với lượng ion Cu2+ do anot tan tạo ra
Câu 36. (0,25 điểm)
Từ dung dịch HCl 40%, có khối lượng riêng 1,198 g/ml, muốn pha thành dung dịch HCl 2M thì phải pha loãng bao nhiêu lần?
- A.6,56 lần
- B.21,8 lần
- C.10 lần
- D.12,45 lần
Câu 37. (0,25 điểm)
Với các hóa chất và phương tiện có sẵn, gồm dung dịch H₂SO₄ 92% (có khối lượng riêng 1,824 gam/cm³), nước cất, các dụng cụ đo thể tích, hãy cho biết cách pha để thu được dung dịch H₂SO₄ 1M.
- A.Lấy 15,5 phần thể tích nước đổ vào 1 phần thể tích dung dịch H2SO4 92%
- B.Lấy 1 phần thể tích dung dịch H2SO4 92% cho vào cốc có sẵn nước cất, sau đó tiếp tục thêm nước cất vào cho đến vừa đủ 17,1 phần thể tích dung dịch
- C.Lấy 1cm3 dung dịch H2SO4 92% cho vào cốc chứa sẵn một lượng nước cất không nhiều lắm, tiếp tục thêm nước cất vào cho đến 16,5 cm3 dung dịch
- D.Tất cả đều không đúng
Câu 38. (0,25 điểm)
Xem các axit: (I): H₂SiO₃; (II): H₃PO₄; (III): H₂SO₄; (IV): HClO₄
Cho biết Si, P, S, Cl là các nguyên tố cùng ở chu kỳ 3, trị số Z của bốn nguyên tố trên lần lượt là: 14, 15, 16, 17.
Độ mạnh tính axit giảm dần như sau:
- A.(III) > (II) > (IV) > (I)
- B.(III) > (IV) > (II) > (I)
- C.(III) > (II) > (I) > (IV)
- D.(IV) > (III) > (II) > (I)
Câu 39. (0,25 điểm)
X, Y, Z là ba nguyên tố hóa học có cấu hình electron lớp hóa trị lần lượt là: 2s²2p³; 3s²3p³; 4s²4p³.
- A.Tính kim loại giảm dần: X > Y > Z
- B.Tính oxi hóa tăng dần: X < Y < Z
- C.Tính phi kim giảm dần: X > Y > Z
- D.Bán kính nguyên tử giảm dần: X > Y > Z
Câu 40. (0,25 điểm)
Người ta nhận thấy nơi các mối hàn kim loại dễ bị rỉ (gỉ, mau hư) hơn so với kim loại không hàn, nguyên nhân chính là:
- A.Do kim loại làm mối hàn không chắc bằng kim loại được hàn
- B.Do kim loại nơi mối hàn dễ bị ăn mòn hóa học hơn
- C.Do nơi mối hàn thường là hai kim loại khác nhau nên có sự ăn mòn điện hóa học
- D.Tất cả các nguyên nhân trên
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa phân tích online - Đề #20 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
