Bỏ qua tới nội dung

Hóa phân tích · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa phân tích online - Đề #21

40 câu45 phútSưu tầm8.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Coi phản ứng: 2NO(k) + O2(k) → 2NO₂(k) là phản ứng đơn giản (phản ứng một giai đoạn). Nếu làm giảm bình chứa hỗn hợp khí trên một nửa (tức là tăng nồng độ mol/l các chất trong phản ứng trên hai lần) thì vận tốc phản ứng trên sẽ như thế nào?

  • A.Vận tốc phản ứng tăng hai lần
  • B.Vận tốc phản ứng tăng 8 lần
  • C.Vận tốc phản ứng không thay đổi
  • D.Vận tốc phản ứng sẽ giảm vì vận tốc phản nghịch tăng nhanh hơn

Câu 2. (0,25 điểm)

Xem phản ứng cân bằng sau đây là phản ứng đơn giản:

2SO₂(k) + O₂(k) \mathbin{\lower.3ex\hbox{\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}}} 2SO₃(k)

Phản ứng trên đang ở trạng thái cân bằng trong một bình chứa ở nhiệt độ xác định. Nếu làm giảm thể tích bình chứa một nửa, tức làm tăng nồng độ mol/lít các chất trong phản ứng trên gấp đôi thì:

  • A.Vận tốc phản ứng tăng 8 lần
  • B.Vận tốc phản ứng nghịch tăng 4 lần
  • C.Vận tốc phản ứng thuận tăng 8 lần
  • D.Do vận tốc phản ứng thuận tăng nhanh hơn phản ứng nghịch, nên phản ứng sẽ trên sẽ dịch chuyển theo chiều thuận

Câu 3. (0,25 điểm)

Hòa tan hỗn hợp quặng Xiđerit (chứa FeCO₃) và Pyrit (chứa FeS₂) bằng dung dịch axit nitric, thu được hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với Nitơ bằng 80/49. Hai khí đó là:

  • A.CO2; NO2
  • B.CO2; NO
  • C.CO2; SO2
  • D.SO2; N2O

Câu 4. (0,25 điểm)

Khối lượng tinh thể CuSO₄.5H₂O cần thêm vào 250 gam dung dịch CuSO₄ 5% nhằm thu được dung dịch CuSO₄8% là:

  • A.10 gam
  • B.12,27 gam
  • C.13,39 gam
  • D.14,36 gam

Câu 5. (0,25 điểm)

X là một trong sáu muối: AgNO₃, Cu(NO₃)₂, MgCO₃, Ba(HCO₃)₂, NH₄HCO₃, NH₄Cl. Đem nung X cho đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn Y, chất rắn Y này hòa tan được trong nước tạo dung dịch Z. X là muối nào?

  • A.NH4HCO3
  • B.MgCO3
  • C.NH4Cl
  • D.Ba(HCO3)2

Câu 6. (0,25 điểm)

Độ tan của muối ăn (NaCl) trong nước ở 80˚C là 38,1 gam (nghĩa là ở 80˚C, 100 gam nước hòa tan được tối đa 38,1 gam NaCl). Khi làm nguội 150 gam dung dịch NaCl bão hòa ở 80˚C về 20˚C thì có m gam muối kết tủa, và thu được dung dịch có nồng độ 26,4%. Chọn kết luận đúng:

  • A.Sự hòa tan NaCl trong nước là một quá trình tỏa nhiệt
  • B.Dung dịch bão hòa NaCl ở 80˚C có nồng độ là 27,59%
  • C.m = 2,42 gam
  • D.Cả B và C

Câu 7. (0,25 điểm)

Ion A⁻ có 18 điện tử. Điện tử mà nguyên tử A nhận vào ở phân lớp, lớp điện tử nào của A?

  • A.phân lớp s, lớp thứ tư
  • B.phân lớp p, lớp thứ ba
  • C.phân lớp p, lớp thứ tư
  • D.phân lớp d, lớp thứ ba

Câu 8. (0,25 điểm)

Một cốc nước có chứa: a mol Ca²⁺, b mol Mg²⁺, c mol HCO₃⁻, d mol Cl⁻, e mol SO₄²⁻. Chọn phát biểu đúng:

  • A.Đây là nước cứng tạm thời
  • B.Đây là nước cứng vĩnh cửu
  • C.Đây là nước cứng toàn phần, nhưng ion Ca2+ và SO42- không thể hiện diện trong cùng một dung dịch được, vì nó sẽ kết hợp tạo kết tủa CaSO4 tách khỏi dung dịch
  • D.c = 2(a +b) – (d + 2e)

Câu 9. (0,25 điểm)

Một dung dịch có chứa các ion: x mol M³⁺; 0,2 mol Mg²⁺; 0,3 mol Cu²⁺; 0,6 mol SO₄²⁻; 0,4 mol NO₃⁻. Cô cạn dung dịch này thu được 116,8 gam hỗn hợp các muối khan. M là:

  • A.Cr
  • B.Fe
  • C.Al
  • D.Một kim loại khác

Câu 10. (0,25 điểm)

Xét phản ứng: FeS₂ + H₂SO₄(đ, nóng) → Fe₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O

Hệ số nguyên nhỏ nhất đứng trước chất oxi hóa, chất khử phía tác chất để phản ứng trên cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:

  • A.1; 7
  • B.14; 2
  • C.11; 2
  • D.18; 2

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho dung dịch HNO₃ loãng vào một cốc thủy tinh có đựng 5,6 gam Fe và 9,6 gam Cu. Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 3,136 lít khí NO thoát ra (đktc), còn lại m gam chất không tan. Trị số của m là:

  • A.7,04 gam
  • B.1,92 gam
  • C.2,56 gam
  • D.3,2 gam

Câu 12. (0,25 điểm)

Xét các dung dịch sau đây đều có nồng độ 0,1 mol/l: NaCl; HCl; NaOH; Ba(OH)₂; NH₄Cl; Na₂CO₃. Trị số pH tăng dần của các dung dịch trên là:

  • A.HCl < NaCl < NH4Cl < Na2CO3 < NaOH < Ba(OH)2
  • B.HCl < NaCl < Na2CO3 < NH4Cl < NaOH < Ba(OH)2
  • C.HCl < Na2CO3 < NH4Cl < NaCl < NaOH < Ba(OH)2
  • D.HCl < NH4Cl < NaCl < Na2CO3 < NaOH < Ba(OH)2

Câu 13. (0,25 điểm)

Hàm lượng sắt trong loại quặng sắt nào cao nhất? (Chỉ xét thành phần chính, bỏ qua tạp chất)

  • A.Hematit
  • B.Pyrit
  • C.Manhetit
  • D.Xiđerit

Câu 14. (0,25 điểm)

Dung dịch D được tạo ra do hòa tan khí NO₂ vào dung dịch xút có dư. Cho bột kim loại nhôm vào dung dịch D, có 4,48 lít hỗn hợp K gồm hai khí (đktc) thoát ra, trong đó có một khí có mùi khai đặc trưng. Tỉ khối của K so với heli bằng 2,375. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp K là:

  • A.50%; 50%
  • B.40%; 60%
  • C.30%; 70%
  • D.35%; 65%

Câu 15. (0,25 điểm)

Hỗn hợp A gồm mẩu đá vôi (chứa 80% khối lượng CaCO₃) và mẩu quặng Xiđerit (chứa 65% khối lượng FeCO₃). Phần còn lại trong đá vôi và quặng là các tạp chất trơ. Lấy 250 ml dung dịch HCl 2,8M cho tác dụng với 38,2 gam hỗn hợp A. Phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào dưới đây phù hợp?

  • A.Không đủ HCl để phản ứng hết các muối Cacbonat
  • B.Các muối Cacbonat phản ứng hết, do có HCl dư
  • C.Phản ứng xảy ra vừa đủ
  • D.Không đủ dữ kiện để kết luận

Câu 16. (0,25 điểm)

Có 6 dung dịch không màu, đựng trong các cốc không có nhãn: AlCl₃; NH₄NO₃; KNO₃; ZnCl₂; (NH₄)₂SO₄; K₂SO₄. Dùng được hóa chất nào dưới đây để nhận biết các dung dịch này?

  • A.NaOH
  • B.NH3
  • C.Ba
  • D.Pb(NO3)2

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho m gam một kim loại vào cốc nước, thấy có sủi bọt khí và thu được dung dịch. Cân lại cốc dung dịch thấy khối lượng tăng thêm 38m/39 gam. Kim loại đã cho vào cốc nước là:

  • A.Li
  • B.Na
  • C.Ba
  • D.Một kim loại khác

Câu 18. (0,25 điểm)

Metylamin là một chất khí có mùi khai giống amoniac, metylamin hòa tan trong nước và có phản ứng một phần với nước theo phản ứng:

CH₃NH₂ + H₂O \mathbin{\lower.3ex\hbox{\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}}} CH₃NH₃⁺ + OH⁻

Nước trong phản ứng trên đóng vai trò chất gì?

  • A.Axit
  • B.Bazơ
  • C.Chất bị oxi hóa
  • D.Chất bị khử

Câu 19. (0,25 điểm)

Để một hóa chất có thể làm phân bón thì cần điều kiện gì?

  • A.Chứa các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự dinh dưỡng và tăng trưởng của cây
  • B.Chứa các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự dinh dưỡng, tăng trưởng của cây và hóa chất phải ít hòa tan trong nước để không bị hao hụt do nước mưa cuốn trôi
  • C.Hóa chất phải hòa tan được trong nước
  • D.Cả A và C

Câu 20. (0,25 điểm)

Khi người thợ hàn hoạt động cũng như khi cắt kim loại bằng mỏ hàn (dùng nhiệt độ cao của mỏ hàn điện để kim loại nóng chảy và đứt ra), ngoài các hạt kim loại chói sáng bắn ra còn có mùi khét rất khó chịu. Mùi khét này chủ yếu là mùi của chất nào?

  • A.Mùi của oxit kim loại
  • B.Mùi của ozon tạo ra từ oxi ở nhiệt độ cao
  • C.Mùi của các tạp chất trong kim loại cháy tạo ra (như do tạp chất S cháy tạo SO2)
  • D.Mùi của hơi kim loại bốc hơi ở nhiệt độ cao

Câu 21. (0,25 điểm)

Một oxit sắt có khối lượng 25,52 gam. Để hòa tan hết lượng oxit sắt này cần dùng vừa đủ 220 ml dung dịch H₂SO₄ 2M (loãng). Công thức của oxit sắt này là:

  • A.FeO
  • B.Fe2O3
  • C.Fe3O4
  • D.FeO4

Câu 22. (0,25 điểm)

–38,9˚C; 28,4˚C; 38,9˚C; 63,7˚C là nhiệt độ nóng chảy của các kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: Cs; Rb; Hg; K. Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân (Hg) là:

  • A.63,7˚C
  • B.38,9˚C
  • C.28,4˚C
  • D.–38,9˚C

Câu 23. (0,25 điểm)

Điện phân Al₂O₃ nóng chảy trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây, cường độ dòng điện 5 A (Ampère), thu được 3,6 gam nhôm kim loại ở catot. Hiệu suất của quá trình điện phân này là:

  • A.80%
  • B.90%
  • C.100%
  • D.70%

Câu 24. (0,25 điểm)

Trong các chất và ion: CH₃COO⁻; NH₃; NO₃⁻; CO₃²⁻; OH⁻; Cl⁻; SO₄²⁻; AlO₂⁻; C₆H₅NH₃⁺; C₆H₅O⁻ (phenolat); ClO₄⁻; K⁺; Fe₃⁺; C₂H₅O⁻ (etylat); S₂⁻; C₆H₅NH₂ (anilin) thì các chất được coi là bazơ là:

  • A.NH3; OH-; C6H5NH2
  • B.CH3COO-; NH3; CO32-; OH-; AlO2-; C6H5O-; C2H5O-; S2-; C6H5NH2
  • C.CH3COO-; CO32-; AlO2-; C6H5O-; ClO4-; C2H5O-; S2-
  • D.Cả A và C

Câu 25. (0,25 điểm)

Sục 1,792 lít khí SO₂ (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)₂ nồng độ C (mol/l). Phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,68 gam kết tủa. Trị số của C là:

  • A.0,16M
  • B.0,16M và 0,2M
  • C.0,24M
  • D.Cả A và C

Câu 26. (0,25 điểm)

H₂S có chứa S có số oxi hóa cực tiểu, bằng -2. Chọn phát biểu đúng:

  • A.H2S chỉ có thể đóng vai trò chất khử hoặc tham gia như chất trao đổi, chứ không thể đóng vai trò chất oxi hóa
  • B.Trong phản ứng oxi hóa, H2S thường bị oxi hóa tạo lưu huỳnh đơn chất có số oxi hoá bằng 0 hay hợp chất SO2 trong đó S có số oxi hóa bằng +4. H2S không bao giờ bị khử
  • C.Khi tham gia phản ứng oxi hóa khử, H2S có thể đóng vai trò chất oxi hóa
  • D.Cả A và B

Câu 27. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa 6,48 gam Al với 17,6 gam Fe₂O₃. Chỉ có phản ứng nhôm khử oxit kim loại tạo kim loại. Đem hòa tan chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bằng dung dịch xút dư cho đến kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít H₂ (đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là:

  • A.100%
  • B.90,9%
  • C.83,3%
  • D.70%

Câu 28. (0,25 điểm)

Hỗn hợp A dạng bột gồm Fe₂O₃ và Al₂O₃. Cho khí H₂ dư tác dụng hoàn toàn với 14,12 gam hỗn hợp A nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch HCl thì thấy thoát ra 2,24 lít khi hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A là:

  • A.56,66% Fe2O3; 43,34% Al2O3
  • B.52,48% Fe2O3; 47,52% Al2O3
  • C.40% Fe2O3; 60% Al2O3
  • D.60% Fe2O3; 40% Al2O3

Câu 29. (0,25 điểm)

Trong các dung dịch sau đây: KCl; KHCO₃; KHSO₄; KOH; KNO₃; CH₃COOK; C₆H₅OK (kali phenolat); K₂SO₄; KI; K₂S; KBr; KF; CH₃CH₂OK; KAlO₂; KClO₄, dung dịch nào có pH > 7?

  • A.KOH; CH3COOK; C6H5OK; K2S; CH3CH2OK; KAlO2
  • B.KOH; KCl; KNO3; K2SO4; KI; KBr; KF; KClO4
  • C.KOH; KHCO3; CH3COOK; C6H5OK; K2S; CH3CH2OK; KAlO2; KClO4
  • D.KOH; KHCO3; CH3COOK; C6H5OK; K2S; KF; CH3CH2OK; KAlO2

Câu 30. (0,25 điểm)

Hòa tan hết m gam bột kim loại nhôm trong dung dịch HNO₃, thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp ba khí NO, N₂O và N₂. Tỉ lệ thể tích VNO_{NO}: VN2O_{N2O} : VN2_{N2}= 3:2:1. Trị số của m là:

  • A.32,4 gam
  • B.31,5 gam
  • C.40,5 gam
  • D.24,3 gam

Câu 31. (0,25 điểm)

Hệ số đứng trước FeCl₂; FeCl₃ để phản ứng

FeₓOy_{y} + HCl → FeCl₂ + FeCl₃ + H₂O

Cân bằng số nguyên tử các nguyên tố là:

  • A.(y-x); (3x-2y)
  • B.(2x-3y); (2x-2y)
  • C.(3x-y); (2y-2x)
  • D.(3x-2y); (2y-2x)

Câu 32. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch AgNO₃, dùng điện cực bằng bạc. Cường độ dòng điện 5 A, thời gian điện phân 1 giờ 4 phút 20 giây.

  • A.Khối lượng catot tăng do có kim loại bạc tạo ra bám vào
  • B.Khối lượng anot giảm 21,6 gam
  • C.Có 1,12 lít khí O2 (đktc) thoát ra ở anot và dung dịch sau điện phân có chứa 0,2 mol HNO3
  • D.Cả A và C

Câu 33. (0,25 điểm)

Trộn dung dịch axit oxalic với dung dịch canxi clorua, có hiện tượng gì xảy ra?

  • A.Thấy dung dịch đục, do có tạo chất không tan
  • B.Dung dịch trong suốt, không có phản ứng xảy ra, vì axit hữu cơ yếu (HOOC-COOH) không tác dụng được với muối của axit mạnh (HCl)
  • C.Lúc đầu dung dịch trong, do không có phản ứng, nhưng khi đun nóng thấy dung dịch đục là do phản ứng xảy ra được ở nhiệt độ cao
  • D.Khi mới đổ vào thì dung dịch đục do có tạo chất không tan canxi oxalat, nhưng một lúc sau thấy kết tủa bị hòa tan, dung dịch trở lại trong là do axit mạnh HCl vừa tạo ra phản ứng ngược trở lại

Câu 34. (0,25 điểm)

Hòa tan hết hỗn hợp A gồm x mol Fe và y mol Ag bằng dung dịch hỗn hợp HNO₃ và H₂SO₄, có 0,062 mol khí NO và 0,047 mol SO₂ thoát ra. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 22,164 gam hỗn hợp các muối khan. Trị số của x và y là:

  • A.x = 0,08; y = 0,03
  • B.x = 0,07; y = 0,02
  • C.x = 0,09; y = 0,01
  • D.x = 0,12; y = 0,02

Câu 35. (0,25 điểm)

Thứ tự trị số pH giảm dần của các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol/lít: KCl; NH₄Cl; KOH; HCl; K₂CO₃; Ba(OH)2; H₂SO₄là:

  • A.Ba(OH)2 > KOH > KCl > K2CO3 > NH4Cl > HCl > H2SO4
  • B.Ba(OH)2 > KOH > K2CO3 > KCl > NH4Cl > HCl > H2SO4
  • C.Ba(OH)2 > KOH > K2CO3 > NH4Cl > KCl > HCl > H2SO4
  • D.H2SO4 > HCl > NH4Cl > KCl > K2CO3 > KOH > Ba(OH)2

Câu 36. (0,25 điểm)

Nhúng một miếng kim loại M vào 100 ml dung dịch CuCl₂ 1,2M. Kim loại đồng tạo ra bám hết vào miếng kim loại M. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng miếng kim loại tăng 0,96 gam. M là kim loại nào?

  • A.Al
  • B.Fe
  • C.Mg
  • D.Ni

Câu 37. (0,25 điểm)

Khối lượng riêng của kim loại Canxi là 1,55 gam/ml. Thể tích của 1 mol Ca bằng bao nhiêu?

  • A.25,806 ml
  • B.34,720 ml
  • C.22,4 lít
  • D.25,806 lít

Câu 38. (0,25 điểm)

Thủy ngân (Hg) là kim loại duy nhất hiện diện dạng lỏng ở điều kiện thường. Hơi thủy ngân rất độc. Thủy ngân có khối lượng phân tử là 200,59, có khối lượng riêng bằng 13,55 gam/ml. Tỉ khối của thủy ngân và tỉ khối hơi của thủy ngân có trị số là:

  • A.Đều bằng 6,9
  • B.Đều bằng 13,55
  • C.13,55 và 6,9
  • D.Tất cả đều sai

Câu 39. (0,25 điểm)

Khối lượng riêng của khí ozon ở 27,3˚C; 106,4 cmHg bằng bao nhiêu?

  • A.1,818 g/ml
  • B.2,727 g/ml
  • C.3,562 g/l
  • D.2,727g/l

Câu 40. (0,25 điểm)

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

  • A.FeS2 + 2HCl → FeCl2 + S + H2S
  • B.FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O
  • C.2FeI2 + I2 → 2FeI3
  • D.2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa phân tích online - Đề #21 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền