Bỏ qua tới nội dung

Hóa phân tích · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa phân tích online - Đề #15

40 câu45 phútSưu tầm3.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Chuẩn độ 150ml hỗn hợp gồm KOH và Na₂CO₃ bằng HCl 0,2M. Chỉ thị phenolphtalein chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 150ml. Chỉ thị methyl da cam chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 187,5 ml. Nồng độ KOH bằng:

  • A.0,15
  • B.0,05
  • C.0,1
  • D.0,075

Câu 2. (0,25 điểm)

Chuẩn độ 100ml hỗn hợp gồm KOH và Na₂CO₃ bằng HCl 0,1M. Chỉ thị phenolphtalein chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 150ml. Chỉ thị methyl da cam chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 187,5 ml. Nồng độ Na₂CO₃ bằng:

  • A.0,15
  • B.0,05
  • C.0,1
  • D.0,075

Câu 3. (0,25 điểm)

Chuẩn độ 50ml hỗn hợp gồm KOH và Na₂CO₃ bằng HCl 0,25M. Chỉ thị phenolphtalein chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 75ml. Chỉ thị methyl da cam chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 115 ml. Nồng độ KOH bằng:

  • A.0,2
  • B.0,175
  • C.0,15
  • D.0,215

Câu 4. (0,25 điểm)

Chuẩn độ 50ml hỗn hợp gồm KOH và Na₂CO₃ bằng HCl 0,25M. Chỉ thị phenolphtalein chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 75ml. Chỉ thị methyl da cam chuyển màu khi VHCl_{HCl} = 115 ml. Nồng độ Na₂CO₃ bằng:

  • A.0,215
  • B.0,15
  • C.0,2
  • D.0,175

Câu 5. (0,25 điểm)

Phương pháp Volhard dùng chỉ thị:

  • A.Đen Eriocrom T
  • B.Murexid
  • C.Xylen da cam
  • D.Phèn sắt (III) amoni

Câu 6. (0,25 điểm)

Chỉ thị kali cromat (K₂CrO₄) được dùng trong phương pháp:

  • A.Phương pháp Fajans
  • B.Phương pháp Mohr
  • C.Phương pháp Volhard
  • D.Phương pháp oxy hoá khử

Câu 7. (0,25 điểm)

Phèn sắt (III) amoni được dùng làm chỉ thị trong phương pháp:

  • A.Phương pháp Fajans
  • B.Phương pháp Mohr
  • C.Phương pháp Volhard
  • D.Phương pháp oxy hoá khử

Câu 8. (0,25 điểm)

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định:

  • A.Nồng độ các halogenid (Cl-, Br-, I-...)
  • B.Nồng độ các anion: CN-, SCN-, SO42-, CrO42-, PO43-
  • C.Nồng độ các cation: Ag+, Hg22+
  • D.Tất cả đều đúng

Câu 9. (0,25 điểm)

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định về:

  • A.Nồng độ các halogenid (Cl-, Br-, I-...)
  • B.Nồng độ các chất độc
  • C.Nồng độ các cation: Na+, K+
  • D.Nồng độ các chất có khối lượng phân tử lớn

Câu 10. (0,25 điểm)

Khi dùng phương pháp Mohr, nếu pH môi trường quá acid (pH < 6), điều gì xảy ra:

  • A.Tạo tủa Ag2O màu nâu đen làm không quan sát được sự đổi màu của kết tủa khi chuẩn độ.
  • B.Tủa Ag2CrO4 không bền trong môi trường acid
  • C.Tạo tủa Ag2Cr2O7 màu đỏ
  • D.Tủa nâu đen

Câu 11. (0,25 điểm)

Phương pháp Volhard là kỹ thuật định lượng bằng:

  • A.Phương pháp kết tủa
  • B.Phương pháp tạo phức
  • C.Phương pháp oxy hoá khử
  • D.Phương pháp hóa lý

Câu 12. (0,25 điểm)

Chọn câu sai. Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:

  • A.Phương pháp Mohr
  • B.Phương pháp Volhard
  • C.Phương pháp Fajans
  • D.Phương pháp Bronsted

Câu 13. (0,25 điểm)

Phương pháp Mohr dùng chỉ thị:

  • A.Kali dicromat (K2Cr2O4)
  • B.Phèn sắt amoni
  • C.Kali cromat (K2CrO4)
  • D.Flourescein

Câu 14. (0,25 điểm)

Định lượng trực tiếp ion clo bằng AgNO₃ gọi tên là:

  • A.Phương pháp Mohr
  • B.Phương pháp Volhard
  • C.Phương pháp Fajans
  • D.Phương pháp Bronsted

Câu 15. (0,25 điểm)

Phép chuẩn độ bạc nitrat là kỹ thuật định lượng bằng:

  • A.Phương pháp kết tủa
  • B.Phương pháp tạo phức
  • C.Phương pháp oxy hoá khử
  • D.Phương pháp quang phổ

Câu 16. (0,25 điểm)

Phép chuẩn độ thủy ngân II là kỹ thuật định lượng bằng:

  • A.Phương pháp kết tủa
  • B.Phương pháp tạo phức
  • C.Phương pháp oxy hoá khử
  • D.Phương pháp thừa trừ

Câu 17. (0,25 điểm)

Chọn câu sai. Phương pháp định lượng bằng bạc nitrat:

  • A.Phương pháp Mohr
  • B.Phương pháp Volhard
  • C.Phương pháp Fajans
  • D.Phương pháp nitrit

Câu 18. (0,25 điểm)

Phương pháp Volhard là phương pháp:

  • A.Định lượng gián tiếp Cl-, I-, Br-, SCN-
  • B.Định lượng trực tiếp CO32-
  • C.Định lượng trực tiếp Cl-, I-, Br-, SCN-
  • D.Định lượng Ca2+

Câu 19. (0,25 điểm)

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định về:

  • A.Nồng độ các anion: CN-, SCN-, SO42-, CrO42-, PO43-
  • B.Nồng độ các chất độc
  • C.Nồng độ các cation: Na+, K+
  • D.Nồng độ NaCl, KCl

Câu 20. (0,25 điểm)

Chọn câu sai. Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa:

  • A.Phải kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
  • B.Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
  • C.Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh
  • D.Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định

Câu 21. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

  • A.Phức màu đỏ
  • B.Phức màu tím
  • C.Phức màu xanh dương
  • D.Tủa đỏ gạch

Câu 22. (0,25 điểm)

Khi định lượng Cl⁻ bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:

  • A.Lọc tủa
  • B.Cho thêm dung dịch HCl 1M
  • C.Cho thêm chỉ thị
  • D.Làm muồi tủa

Câu 23. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành một phức màu, phức này là sự kết hợp giữa:

  • A.SCN- + Fe2+
  • B.NO3- + Fe3+
  • C.SCN- + Fe3+
  • D.Cl- + Fe3+

Câu 24. (0,25 điểm)

Phương pháp Volhard dung dịch chuẩn dùng để định lượng Ag⁺ dư là:

  • A.Dung dịch NH4Cl
  • B.Dung dịch NH4Br
  • C.Dung dịch NH4SCN
  • D.Dung dịch (NH4)2SO4

Câu 25. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Volhard, sử dụng môi trường:

  • A.Acid yếu
  • B.Acid mạnh
  • C.Bazơ mạnh
  • D.Bazơ yếu

Câu 26. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Mohr, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

  • A.Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch
  • B.Kết tủa AgCl màu trắng
  • C.Phức màu tím
  • D.Phức màu xanh dương

Câu 27. (0,25 điểm)

Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

  • A.Chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị sử dụng
  • B.Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm
  • C.Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt
  • D.Dùng chỉ thị pH

Câu 28. (0,25 điểm)

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa là:

  • A.Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
  • B.Phản ứng phải xảy ra đủ nhanh
  • C.Các kết tủa có thành phần xác định
  • D.Dung dịch phải đậm đặc

Câu 29. (0,25 điểm)

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat gồm:

  • A.Phương pháp Bronsted
  • B.Phương pháp Volhard
  • C.Phương pháp Lewis
  • D.Phương pháp khô

Câu 30. (0,25 điểm)

Định lượng bằng phương pháp kết tủa thường được sử dụng để xác định điều gì:

  • A.Nồng độ các cation: Ag+, Hg22+
  • B.Nồng độ các chất độc
  • C.Nồng độ các cation: Na+, K+
  • D.Nồng độ các anion

Câu 31. (0,25 điểm)

Chọn câu sai. Điều kiện áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

  • A.Phải chọn pH thích hợp ứng với các chỉ thị
  • B.Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm
  • C.Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương
  • D.Giữ kết tủa ở trạng thái keo để làm cho quá trình hấp phụ xảy ra rõ rệt

Câu 32. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Volhard, khi tới điểm tương đương thì sẽ tạo thành:

  • A.Kết tủa Ag2CrO4 màu đỏ gạch
  • B.Kết tủa AgCl màu trắng
  • C.Kết tủa AgBr màu trắng
  • D.Phức màu đỏ

Câu 33. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Volhard, vì sao sử dụng môi trường acid mạnh, chọn câu sai:

  • A.Tránh tủa Fe(OH)3
  • B.Tránh tủa Ag2O
  • C.Giảm hiện tượng hấp phụ
  • D.Giảm hiện tượng tạo phức

Câu 34. (0,25 điểm)

Khi định lượng Cl⁻ bằng phương pháp Volhard, ta cần phải làm thêm bước nào sau đây:

  • A.Lọc tủa hoặc cho thêm chỉ thị
  • B.Bao bọc tủa bằng dung môi thích hợp
  • C.Cho thêm chỉ thị, tăng nhiệt độ
  • D.Lọc tủa hoặc bao tủa bằng dung môi

Câu 35. (0,25 điểm)

Phương pháp định lượng bằng bạc nitrat là:

  • A.Phương pháp Mohr
  • B.Phương pháp Bronsted
  • C.Phương pháp Lewis
  • D.Phương pháp Arrhenius

Câu 36. (0,25 điểm)

Yêu cầu của phản ứng dùng để định lượng bằng phương pháp kết tủa sẽ:

  • A.Không cần kết tủa hoàn toàn chất cần xác định
  • B.Phản ứng xảy ra không cần nhanh
  • C.Có tính chọn lọc cao, chỉ kết tủa với chất cần xác định
  • D.Phản ứng không hoàn toàn

Câu 37. (0,25 điểm)

Điều kiện nào áp dụng khi dùng phương pháp Fajans:

  • A.Có thể chọn pH tuỳ ý
  • B.Chọn chất chỉ thị hấp phụ đổi màu rõ rệt và ngay tại lân cận điểm tương đương
  • C.Không được giữ kết tủa ở trạng thái keo
  • D.Chọn chất chỉ thị hấp phụ có hiện tượng đổi màu sớm

Câu 38. (0,25 điểm)

Nhược điểm của các phương pháp thủy ngân (I), (II) so với phương pháp bạc nitrat là:

  • A.Không chính xác
  • B.Dung dịch chuẩn là các hợp chất thủy ngân có độ độc hại cao
  • C.Không nhạy
  • D.Khó chọn được chất chỉ thị pH thích hợp

Câu 39. (0,25 điểm)

Các phương pháp định lượng bằng bạc nitrat, chọn câu sai:

  • A.Phương pháp Mohr
  • B.Phương pháp Volhard
  • C.Phương pháp Fajans
  • D.Phương pháp Lewis

Câu 40. (0,25 điểm)

Trong phương pháp Fajans, khi tới điểm tương đương sẽ tạo thành:

  • A.Phức màu đỏ
  • B.Phức màu hồng
  • C.Phức màu xanh dương
  • D.Phức có màu tuỳ theo chỉ thị sử dụng

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa phân tích online - Đề #15 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền