Dinh dưỡng học · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online - Đề #3
30 câu35 phútSưu tầm7.100 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Protid của cá dễ hấp thu và đồng hóa hơn protid của thịt vì lý do:
- A.Protid của cá không có elastin và collagen
- B.Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối đều
- C.Protid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối đều
- D.Cá có đầy đủ acid amin cần thiết hơn thịt
Câu 2. (0,33 điểm)
Thành phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồm:
- A.Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều cholesterol
- B.Cholesterol và lexitin
- C.Lexitin và acid béo chưa no cần thiết
- D.Cholesterol và acid béo chưa no cần thiết
Câu 3. (0,33 điểm)
Lipid của sữa có giá trị sinh học cao nhưng không phải do yếu tố này:
- A.Ở dạng nhũ tương và có độ phân tán cao
- B.Có nhiều canxi
- C.Có nhiều lexitin là một phosphatit quan trọng
- D.Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa
Câu 4. (0,33 điểm)
Giá trị dinh dưỡng chính của protid thịt là:
- A.Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng cao
- B.Nhiều acid béo chưa no cần thiết
- C.Có đầy đủ a.a cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
- D.Nhiều lipid nên cung cấp năng lượng chính cho khẩu phần
Câu 5. (0,33 điểm)
Một chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng (tìm một ý sai):
- A.Làm phân đào thải nhanh nên chuyển hóa lipid, glucid được đẩy mạnh
- B.Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảy
- C.Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ
- D.Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, sỏi mật
Câu 6. (0,33 điểm)
Hai thành phần thường thiếu trong sữa mẹ đó là:
- A.Canxi và sắt 14
- B.Sắt và vitamin C
- C.Sắt và chất xơ
- D.Glucid và vitaninC
Câu 7. (0,33 điểm)
Giá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp là do:
- A.Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
- B.Khó hấp thu vì có lớp vỏ dày bên ngoài
- C.Lượng acid amin thấp và không cân đối
- D.Trong thành phần của chúng có chứa các chất phản dinh dưỡng và các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đối
Câu 8. (0,33 điểm)
Lạc phối hợp tốt với ngô vì:
- A.Lạc nhiều vitamin PP
- B.Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiết hơn ngô
- C.Dễ hấp thu và đồng hóa
- D.Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế ở ngô
Câu 9. (0,33 điểm)
Vừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vì:
- A.Ít protid
- B.Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
- C.Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
- D.Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Câu 10. (0,33 điểm)
Đặc điểm chung của khoai củ là:
- A.Nghèo chất dinh dưỡng
- B.Giá trị sinh năng lượng thấp
- C.Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
- D.Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp
Câu 11. (0,33 điểm)
Thực phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệt có nhiều trong:
- A.Ngũ cốc
- B.Khoai củ
- C.Rau quả
- D.Đậu đỗ
Câu 12. (0,33 điểm)
Cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau để:
- A.Tăng lượng acid amin của khẩu phần
- B.Bổ sung vitamin cho cơ thể
- C.Bổ sung lượng lipid cần thiết
- D.Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng a.a cho khẩu phần
Câu 13. (0,33 điểm)
Hai thành phần dinh dưỡng mà cơ thể dựa chủ yếu vào rau quả:
- A.Các chất khoáng và vitamin
- B.Vitamin C và caroten
- C.Chất xơ và sắt
- D.Các loại đường đơn và chất xơ
Câu 14. (0,33 điểm)
Gạo giã càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính, đó là:
- A.Glucid và lipid
- B.Protid và các vitamin nhóm B
- C.Chất xơ và các vitamin nhóm B
- D.Chất xơ, protid và lipid
Câu 15. (0,33 điểm)
Bảo quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau:
- A.Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 tháng
- B.Để chổ tối, kín, sạch, không nên để lâu quá 3 tháng
- C.Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ, để < 3 tháng
- D.Phải để ch ỗ kín, khô
Câu 16. (0,33 điểm)
Khi tỷ số vitamin B1/ tổng số calo do glucid cung cấp trong khẩu phần thấp rất dễ bị bệnh Beriberi. Tỷ số đó là:
- A.< 0,15
- B.< 0,20
- C.< 0,25
- D.< 0,30
Câu 17. (0,33 điểm)
Giá trị dinh dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là:
- A.Cung cấp protid chủ yếu cho cơ thể
- B.Cung cấp lipit chủ yếu cho cơ thể
- C.Cung cấp protid và lipid chủ yếu
- D.Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
Câu 18. (0,33 điểm)
Protid của gạo có giá trị sinh học cao hơn:
- A.Thịt, cá
- B.Bột mỳ và ngô
- C.Sữa, trứng
- D.Rau quả
Câu 19. (0,33 điểm)
Các chất xơ có trong thực phẩm là:
- A.Amylose, Cellulose, pectin
- B.Cellulose, Amylose, Pentose
- C.Pentose, Amylose, pectin
- D.Collagen, Pentose, Amylose
Câu 20. (0,33 điểm)
Biện pháp tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:
- A.Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
- B.Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
- C.Để chỗ cao ráo, thoáng mát
- D.Cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài
Câu 21. (0,33 điểm)
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể bị:
- A.Oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian
- B.Lên men
- C.Đổi màu
- D.Hóa chua gây ỉa chảy, oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm
Câu 22. (0,33 điểm)
Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
- A.Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan
- B.Sán dây, giun móc , bệnh lợn đóng dấu
- C.Sán lá gan, giun xoắn, bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu
- D.Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán dây và giun xoắn
Câu 23. (0,33 điểm)
Biện pháp chủ yếu để phòng bệnh do giun xoắn là:
- A.Không được ăn thịt lợn xông khói
- B.Thịt có giun xoắn bắt buộc phải xử lý ở nhiệt độ 100oC
- C.Không được ăn thịt lợn ướp muối
- D.Cần khám thịt lợn trước khi dùng, nếu thịt có giun xoắn bắt buộc phải xử lý 100oC trong 2 giờ
Câu 24. (0,33 điểm)
Biện pháp nào sau đây là không đúng khi xử lý thịt bị kén sán dây để phòng bệnh:
- A.Bảo quản thịt trong tủ lạnh để tiêu diệt kén
- B.Nếu có < 3 kén / 40 cm2, thịt chỉ được dùng khi chế biến kỹ
- C.Nếu thịt có >3 kén / 40 cm2 phải hủy bỏ không dùng để ăn
- D.Ngâm nước muối 10% trong 20 ngày
Câu 25. (0,33 điểm)
Cá là thực phẩm khó bảo quản nhưng không phải vì lý do này:
- A.Chứa nhiều nước trong thành phần của nó
- B.Nhiều đường cho vi khuẩn xâm nhập vào thịt cá
- C.Chứa nhiều acid béo chưa no nên dễ bị oxy hoá
- D.Chứa nhiều yếu tố vi lượng
Câu 26. (0,33 điểm)
Ăn cá nấu chưa chín (cá sống hoặc gỏi cá) có thể mắc bệnh nào sau đây:
- A.Sán dây, sán lá gan
- B.Thiếu vitamin B1
- C.Sán dây và thiếu vitamin B1 B1
- D.Sán lá gan và thiếu vitamin
Câu 27. (0,33 điểm)
Sữa tươi có chất lượng tốt phải có màu trắng ngà, mùi thơm đặc hiệu. Sữa chắc chắn bị nhiễm khuẩn khi có dấu hiệu sớm nào sau đây:
- A.Kết tủa
- B.Mất mùi
- C.Đổi màu
- D.Vón cục
Câu 28. (0,33 điểm)
Giá trị sinh học của thịt nướng, ram (nhiệt độ khô) có ướp đường sẽ giảm là do:
- A.Vô hiệu hóa vai trò của lysin
- B.Vô hiệu hóa vai trò của lysin và gây khó tiêu
- C.Giảm lượng protid toàn phần
- D.Giảm khả năng hấp thu protid và canxi
Câu 29. (0,33 điểm)
Để đánh giá chất lượng vệ sinh của sữa, cần dựa vào chỉ tiêu nào sau đây:
- A.Tỷ trọng và độ chua của sữa
- B.Sự biến đổi màu sắc rõ rệt
- C.Độ chua của sữa >20 thorner
- D.Có kết tủa
Câu 30. (0,33 điểm)
Người bị bệnh sán dây do ăn phải:
- A.Thịt bò có kén sán
- B.Thịt lợn có kén sán
- C.Cả thịt bò và thịt lợn có kén sán
- D.Tất cả các loại thịt của động vật bị bệnh
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Dinh dưỡng học online - Đề #3 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
