Da Liễu · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #5
30 câu35 phútSưu tầm8.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Đặc điểm của Lớp sáng:
- A.Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)
- B.Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu
- C.Có 2-3 hàng tế bào, các tế bào dẹt kéo dài chứa albumin có chất éléidin
- D.Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)
Câu 2. (0,33 điểm)
Đặc điểm của Lớp sừng:
- A.Nằm trong cùng của thượng bì
- B.Nằm ngoài cùng của thượng bì
- C.Nằm trong cùng của bì
- D.Nằm ngoài cùng của bì
Câu 3. (0,33 điểm)
Đặc điểm của các tế bào lớp sừng:
- A.Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau
- B.Tế bào dẹt không nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau
- C.Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau
- D.Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau
Câu 4. (0,33 điểm)
Điểm nhận diện của Lớp sừng:
- A.Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra
- B.Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra
- C.Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra
- D.Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra
Câu 5. (0,33 điểm)
Đặc điểm của Lớp bì:
- A.Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da
- B.Nằm giữa lớp bì và mô liên kết
- C.Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da
- D.Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết
Câu 6. (0,33 điểm)
Thượng bì và bì được ngăn cách bởi:
- A.1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm
- B.1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm
- C.1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm
- D.1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm
Câu 7. (0,33 điểm)
Nhú bì là:
- A.Phần bì lõm xuống
- B.Phần hạ bì nhô lên
- C.Phần thượng bì lõm xuống
- D.Phần bì nhô lên
Câu 8. (0,33 điểm)
Mào thượng bì là:
- A.Phần hạ bì lõm xuống
- B.Phần bì lồi lên
- C.Phần thượng bì lõm xuống
- D.Phần thượng lồi lên
Câu 9. (0,33 điểm)
Mô bì có thể chia thành:
- A.1 phần
- B.2 phần
- C.3 phần
- D.4 phần
Câu 10. (0,33 điểm)
Mô bì gồm:
- A.Bì lưới và bì
- B.Bì nhú và hạ bì
- C.Bì nhú và bì lưới
- D.Bì lưới và thượng bì
Câu 11. (0,33 điểm)
Bì nhú còn gọi là:
- A.Bì nông
- B.Bì sâu
- C.Bì mỏng
- D.Bì dày
Câu 12. (0,33 điểm)
Bì nhú gồm:
- A.Ít tế bào và ít mô sợi
- B.Nhiều tế bào và nhiều mô sợi
- C.Ít tế bào và nhiều mô sợi
- D.Nhiều tế bào và ít mô sợi
Câu 13. (0,33 điểm)
Bì lưới gồm có mấy lớp:
- A.1 lớp
- B.2 lớp
- C.3 lớp
- D.4 lớp
Câu 14. (0,33 điểm)
Bì lưới gồm có:
- A.Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)
- B.Bì nông (hay nhú bì và bì sâu
- C.Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu
- D.Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì
Câu 15. (0,33 điểm)
Bì lưới gồm những đặc điểm sau:
- A.Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít
- B.Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít
- C.Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều
- D.Ít cả mô sợi lẫn tế bào
Câu 16. (0,33 điểm)
Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần:
- A.Chất cơ bản, tế bào và lưới
- B.Tế bào, sợi và melanin
- C.Sợi, chất cơ bản và melanin
- D.Sợi, chất cơ bản và tế bào
Câu 17. (0,33 điểm)
Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm:
- A.Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài
- B.Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi
- C.Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau
- D.Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau
Câu 18. (0,33 điểm)
Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm:
- A.Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì
- B.Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen
- C.Vô hình, nằm trong các tế bào sợi
- D.Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì
Câu 19. (0,33 điểm)
Đặc điểm tế bào của lớp bì:
- A.Tế bào sợi hình tròn, không có nhân, có tác dụng làm da mau lành khi bị tổn thương
- B.Tế bào sợi hình bầu dục, có nhân nhỏ hình tròn, có tác dụng co cơ
- C.Tế bào sợi hình thoi, có nhân to hình bầu dục, có tác dụng làm da lên xẹo
- D.Tế bào sợi kéo dài, có nhân nhỏ hình bầu dục, có tác dụng làm da sạm màu
Câu 20. (0,33 điểm)
Tế bào của lớp bì gồm có:
- A.Tế bào gai, mô bào và dưỡng bào
- B.Tế bào sợi, mô bào và dưỡng bào
- C.Tế bào lưới, tế bào sợi và dưỡng bào
- D.Tế bào đáy, dưỡng bào và tế bào gai
Câu 21. (0,33 điểm)
Mô bào của lớp bì có đặc điểm:
- A.Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
- B.Hình bầu dục hoặc hình đa giác, nhân lớn và đặc
- C.Hình thoi hoặc hình sao, nhân bé và đặc
- D.B và C đúng
Câu 22. (0,33 điểm)
Mạch máu của lớp bì:
- A.Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống
- B.Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống
- C.Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch lớn và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống
- D.Gồm động mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống
Câu 23. (0,33 điểm)
Mạch máu của lớp bì:
- A.Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này thông với nhau
- B.Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này thông với nhau
- C.Hệ thống nông ở phần hạ bì, hệ thống sâu ở phần bì nhú, 2 hệ thống này không thông với nhau
- D.Hệ thống nông ở phần bì nhú, hệ thống sâu ở phần hạ bì, 2 hệ thống này không thông với nhau
Câu 24. (0,33 điểm)
Glomus là cấu trúc đặc biệt:
- A.Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch
- B.Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch
- C.Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch
- D.Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch
Câu 25. (0,33 điểm)
Mạch máu có nhiều ở:
- A.Vùng mặt, tai, cằm, trán và vùng quanh hậu môn
- B.Vùng vai, môi, gan bàn chân và da vùng sinh dục
- C.Vùng lưng, vùng vai và vùng thắt lưng
- D.Vùng mặt, môi, gan bàn tay, gan bàn chân, da vùng sinh dục và quanh hậu môn
Câu 26. (0,33 điểm)
Mạch bạch huyết của da:
- A.Có 2 hệ thống: nông và sâu
- B.Có 3 hệ thống: nông, trung gian và sâu
- C.Có 4 hệ thống: nông, trung gian, sâu và rất sâu
- D.Tất cả đều sai
Câu 27. (0,33 điểm)
Thần kinh của da:
- A.Có 1 loại thần kinh duy nhất
- B.Có 2 loại thần kinh
- C.Có 3 loại thần kinh
- D.Có 4 loại thần kinh
Câu 28. (0,33 điểm)
Thần kinh của da có đặc điểm gì?
- A.Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thân kinh giao cảm có vỏ myelin
- B.Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin
- C.Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin
- D.Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin
Câu 29. (0,33 điểm)
Thần kinh não tủy lớp bì của da:
- A.Có vỏ myelin bao bọc
- B.Không có vỏ myelin bao bọc
- C.Có nơi có vỏ myelin có nơi không có vỏ myelin bao bọc
- D.Tất cả đều đúng
Câu 30. (0,33 điểm)
Thần kinh não tủy lớp bì của da có đặc điểm gì?
- A.Có vỏ myelin bao bọc
- B.Có nhánh đi riêng biệt
- C.Phụ trách chức năng cảm giác
- D.Tất cả đều đúng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #5 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
