Da Liễu · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #13
30 câu35 phútSưu tầm7.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:
- A.Vảy nến
- B.Viêm da thể tạng
- C.Giang mai
- D.Ghẻ
Câu 2. (0,33 điểm)
Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:
- A.Chốc
- B.Viêm da thể tạng
- C.Dị ứng phấn
- D.Ghẻ
Câu 3. (0,33 điểm)
Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:
- A.Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày
- B.Đắp thuốc tím 1/10.000
- C.Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
- D.Tất cả đều đúng
Câu 4. (0,33 điểm)
Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:
- A.Tăng gai
- B.Á sừng
- C.Xốp bào
- D.Tiêu gai
Câu 5. (0,33 điểm)
Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:
- A.Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng
- B.Giới hạn không rõ
- C.Không viêm nhiễm
- D.Khu trú ở vùng kín
Câu 6. (0,33 điểm)
Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:
- A.Kem Corticoit
- B.Dầu kẽm
- C.Mỡ Salycylé
- D.Tẩm liệu tại chỗ
Câu 7. (0,33 điểm)
Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:
- A.10%
- B.15%
- C.20%
- D.25%
Câu 8. (0,33 điểm)
Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:
- A.Định lượng IgE trong huyết thanh
- B.Sinh thiết da
- C.Test nội bì với dị nguyên
- D.Tét áp
Câu 9. (0,33 điểm)
Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:
- A.Tét áp
- B.Định lượng IgE huyết thanh
- C.Tét chuyển dạng limpho bào
- D.Tét mất hạt các bạch cầu kiềm
Câu 10. (0,33 điểm)
Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:
- A.Mỡ Salycylé
- B.Kem Acyclovir
- C.Mỡ Ketoconazole
- D.Hồ nước
Câu 11. (0,33 điểm)
Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:
- A.Da dày lên, liken hóa
- B.Đỏ da, bong vảy
- C.Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều
- D.Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Câu 12. (0,33 điểm)
Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:
- A.Ranh giới không rõ, đối xứng
- B.Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát
- C.Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi
- D.Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 13. (0,33 điểm)
Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:
- A.Mụn nước rải rác toàn thân
- B.Mụn nước ở mặt dưới các chi
- C.Mụn nước ở vùng niêm mạc
- D.Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 14. (0,33 điểm)
Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:
- A.Corticoide
- B.Gricin
- C.Dapson
- D.Cloram phenicol
Câu 15. (0,33 điểm)
Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:
- A.Mặt duỗi các chi
- B.Vùng da hở
- C.Các kẽ ngón tay chân
- D.Quanh các hốc tự nhiên
Câu 16. (0,33 điểm)
Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:
- A.10%
- B.15%
- C.20%
- D.25%
Câu 17. (0,33 điểm)
Bệnh viêm da phát sinh do:
- A.Vi trùng
- B.Cơ địa và dị ứng nguyên
- C.Vi rút
- D.Tự miễn
Câu 18. (0,33 điểm)
Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:
- A.Amphotericin
- B.Ketoconazole
- C.Prednisolon
- D.Paracethamol
Câu 19. (0,33 điểm)
Tiến triển của viêm da là:
- A.Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide
- B.Tự lành
- C.Tái phát từng đợt
- D.Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh
Câu 20. (0,33 điểm)
Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:
- A.Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều
- B.Đỏ da bong vảy
- C.Mảng đỏ da - vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa
- D.Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Câu 21. (0,33 điểm)
Chẩn đoán xác định viêm da:
- A.Tổn thương cơ bản là mụn nước
- B.Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng
- C.Ngứa và chảy nước.
- D.Tất cả đều đúng
Câu 22. (0,33 điểm)
Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:
- A.Viêm da tiếp xúc cấp
- B.Viêm da mạn
- C.Điều trị dự phòng viêm da
- D.Viêm da nhờn có nhiễm HIV
Câu 23. (0,33 điểm)
Về mô học - viêm da mạn có hình ảnh:
- A.Á sừng, liken hóa
- B.Xốp bào
- C.Thoát bào
- D.Xung huyết
Câu 24. (0,33 điểm)
Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẩm, thường từ:
- A.Trước 2 tháng tuổi
- B.Từ 3 - 6 tháng tuổi
- C.9 tháng - 1 tuổi
- D.Sau 2 tuổi
Câu 25. (0,33 điểm)
Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:
- A.Giới hạn rõ, ngứa ít
- B.Mụn nước ngoài rìa thương tổn
- C.Các mảng sẩn, liken hóa
- D.Bệnh tặng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50
Câu 26. (0,33 điểm)
Viêm da vi trùng có đặc điểm:
- A.Thương tổn không đối xứng
- B.Giới hạn không rõ
- C.Rải rác sẩn ngứa
- D.Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận
Câu 27. (0,33 điểm)
Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:
- A.Bụi nhà
- B.Nikel
- C.Quần áo
- D.Lông thú
Câu 28. (0,33 điểm)
Viêm da tiếp xúc là:
- A.Bệnh do nhiễm khuẩn
- B.Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài
- C.Bệnh do vi rút
- D.Bệnh do di truyền
Câu 29. (0,33 điểm)
Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:
- A.Nhạy cảm type I
- B.Nhạy cảm type II
- C.Nhạy cảm type III
- D.Nhạy cảm type IV
Câu 30. (0,33 điểm)
Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:
- A.0,5 - 1%
- B.2 - 5 %
- C.6 -7 %
- D.8 - 10%
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Da Liễu online - Đề #13 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
