Bỏ qua tới nội dung

Vi sinh vật · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vi sinh vật online - Đề #33

38 câu40 phútSưu tầm3.200 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    38 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    38 câu · 0,26 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,26 điểm)

Trong bệnh thương hàn, thời gian sớm nhất xuất hiện các kháng thể trong máu để có thể phát hiện thấy trong thử nghiệm Widal là:

  • A.Kháng thể O xuất hiện sau 12-14 ngày.
  • B.Kháng thể O xuất hiện sau 2-4 ngày.
  • C.Kháng thể H xuất hiện sau 7-10 ngày.
  • D.Kháng thể H xuất hiện sau 12-14 ngày.

Câu 2. (0,26 điểm)

Trong bệnh thương hàn, thời gian tồn tại của các kháng thể trong máu có thể phát hiện thấy trong thử nghiệm Widal là:

  • A.Kháng thể H tồn tại khoảng 1-2 tháng.
  • B.Kháng thể H tồn tại khoảng 3 năm.
  • C.Kháng thể Vi tồn tại khoảng 3 tháng.
  • D.Kháng thể O tồn tại khoảng 3 tháng.

Câu 3. (0,26 điểm)

Ưu nhược điểm trong các phương pháp vi sinh chẩn đoán thương hàn:

  • A.Cấy phân cho kết quả sớm và chính xác.
  • B.Cấy máu là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.
  • C.Cấy phân là phương pháp để phát hiện người lành mang khuẩn.
  • D.Thử nghiệm Widal cho kết quả sớm và chính xác.

Câu 4. (0,26 điểm)

Sau khi mắc bệnh thương hàn, trong huyết thanh bệnh nhân có các kháng thể chống lại kháng nguyên O, H. Tuy nhiên, chỉ có lớp kháng thể sau có vai trò quan trọng trong cơ chế bảo vệ:

  • A.Ig M.
  • B.IgG.
  • C.IgA tuần hoàn.
  • D.IgA tiết.

Câu 5. (0,26 điểm)

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn tả:

  • A.Trực khuẩn, Gram âm, di động (+).
  • B.Trực khuẩn, Gram âm, di động (-).
  • C.Trực khuẩn Gram dương, có một lông ở đầu nên di động được.
  • D.Trực khuẩn, Gram âm, có nhiều lông quanh thân nên di động được.

Câu 6. (0,26 điểm)

Vi khuẩn tả được chia làm nhiều typ huyết thanh khác nhau dựa vào tính đặc hiệu của cấu trúc kháng nguyên sau:

  • A.Kháng nguyên O.
  • B.Kháng nguyên H.
  • C.Kháng nguyên K.
  • D.Kháng nguyên ngoại độc tố.

Câu 7. (0,26 điểm)

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn tả chủ yếu dựa vào:

  • A.Ngoại độc tố gây rối loạn hấp thu nước và điện giải.
  • B.Sự xâm lấn của tả vào tế bào niêm mạc ruột làm hoại tử niêm mạc.
  • C.Nội độc tố gây hủy hoại niêm mạc ruột.
  • D.Các enzym của tả gây rối loạn hấp thu tinh bột ở niêm mạc ruột.

Câu 8. (0,26 điểm)

Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn tả:

  • A.Vi khuẩn xâm nhập niêm mạc ruột non, phá hủy tế bào niêm mạc ruột.
  • B.Vi khuẩn chỉ bám lên bề mặt tế bào niêm mạc ruột non chứ không xâm nhập vào trong tế bào.
  • C.Bản chất độc tố tả là nội độc tố.
  • D.Chỉ có tả thuộc nhóm phụ O1 mới gây bệnh tả ở người.

Câu 9. (0,26 điểm)

Đặc điểm, vai trò của độc tố tả:

  • A.Tiểu phần A hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
  • B.Tiểu phần A gắn vào thụ thể GM1 của niêm mạc ruột.
  • C.Tiểu phần B hoạt hóa adenyl cyclase làm tăng AMP vòng.
  • D.Độc tố LT gồm 1 tiểu phần B và 5 tiểu phần A.

Câu 10. (0,26 điểm)

Độc tố tả tác động đến niêm mạc ruột làm cho tế bào niêm mạc ruột:

  • A.Tăng hấp thu Na+
  • B.Giảm hấp thu Na+
  • C.Giảm hấp thu Cl-
  • D.Tăng tiết nước và Na+

Câu 11. (0,26 điểm)

Đặc điểm miễn dịch-dịch tễ học bệnh tả:

  • A.Bệnh nhân bắt đầu đào thải vi khuẩn theo phân ngay khi bệnh phát.
  • B.Sau khi khỏi bệnh, vi khuẩn vẫn còn trong phân trong nhiều tháng.
  • C.Trong nước, vi khuẩn tả bị chết nhanh chóng.
  • D.Miễn dịch của cơ thể với tả tồn tại không vững bền.

Câu 12. (0,26 điểm)

Đặc điểm bệnh học bệnh tả:

  • A.Trong vùng lưu hành bệnh, tỷ lệ trẻ em mắc bệnh cao hơn người lớn.
  • B.Trong vùng lưu hành bệnh, tỷ lệ người lớn mắc bệnh cao hơn trẻ em.
  • C.Chỉ gây được bệnh khi số lượng vi khuẩn nhiều: 1010 /1ml.
  • D.Không có người lành mang mầm bệnh.

Câu 13. (0,26 điểm)

Bệnh phẩm trong chẩn đoán trực tiếp vi khuẩn tả có thể là:

  • A.Phân hoặc nước tiểu của bệnh nhân.
  • B.Nước tiểu, chất nôn của bệnh nhân.
  • C.Phân, chất nôn của bệnh nhân.
  • D.Phân hoặc máu của bệnh nhân.

Câu 14. (0,26 điểm)

Trong phòng bệnh đặc hiệu ngừa bệnh tả:

  • A.Dùng kháng sinh dự phòng cho mọi người trong vùng lưu hành dịch.
  • B.Vac-xin tả dùng theo đường tiêm.
  • C.Vac-xin tả dùng theo đường uống hoặc tiêm.
  • D.Kháng thể hình thành sau khi dùng vac-xin có vai trò chính bảo vệ cơ thể là IgG.

Câu 15. (0,26 điểm)

Đặc điểm sinh học của Haemophilus influenzae:

  • A.Kỵ khí tuyệt đối.
  • B.Hiếu khí tuyệt đối.
  • C.Thuộc dạng vi khuẩn đa hình thái, Gram dương.
  • D.Thuộc dạng vi khuẩn đa hình thái, Gram âm.

Câu 16. (0,26 điểm)

Chọn đáp án đúng về đặc điểm sinh học của Haemophilus influenzae:

  • A.Phát triển được trên các môi trường thường.
  • B.Chỉ phát triển được trên các môi trường chuyên biệt giàu chất dinh dưỡng.
  • C.Chỉ phát triển được trong môi trường chuyên biệt có thêm yếu tố V.
  • D.Chỉ phát triển được trong môi trường chuyên biệt có thêm yếu tố X, V.

Câu 17. (0,26 điểm)

Đặc điểm kháng nguyên của Haemophilus influenzae:

  • A.Có kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là lipopolysaccharit.
  • B.Có kháng nguyên vỏ, bản chất hóa học là lipoprotein.
  • C.Có hay không có kháng nguyên vỏ tùy theo điều kiện phát triển.
  • D.Chỉ có kháng nguyên thân, không có kháng nguyên vỏ.

Câu 18. (0,26 điểm)

Chọn đáp án đúng về đặc điểm cấu trúc kháng nguyên của Haemophilus influenzae:

  • A.Kháng nguyên độc tố có tính đặc hiệu typ.
  • B.Kháng nguyên thân có tính đặc hiệu typ.
  • C.Vách của typ a được tinh chế dùng làm vac-xin.
  • D.Vỏ của typ b được tinh chế dùng làm vac-xin.

Câu 19. (0,26 điểm)

Đặc điểm bệnh học của Haemophilus influenzae:

  • A.Khoảng 75% trẻ mắc bệnh viêm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn này.
  • B.Khoảng 75% trẻ lành có mang vi khuẩn này ở họng, mũi.
  • C.Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ a.
  • D.Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ b.

Câu 20. (0,26 điểm)

Chọn đáp án đúng về đặc điểm bệnh học của Haemophilus influenzae:

  • A.Vi khuẩn ký sinh bắt buộc trên niêm mạc đường hô hấp của người.
  • B.Người chỉ là ký chủ ngẫu nhiên của vi khuẩn này.
  • C.Trẻ dưới hai tháng tuổi không bị mắc bệnh do có kháng thể từ mẹ qua.
  • D.Trẻ dưới hai tháng tuổi hay bị mắc bệnh do sức đề kháng còn yếu.

Câu 21. (0,26 điểm)

Haemophilus influenzae không gây nên một trong những bệnh cảnh sau:

  • A.Viêm màng não.
  • B.Viêm đường hô hấp trên.
  • C.Nhiễm trùng sinh dục.
  • D.Viêm kết mạc mắt.

Câu 22. (0,26 điểm)

Một trong những đặc điểm phòng bệnh sau không thuộc những điểm qui định trong phòng bệnh do Haemophilus influenzae:

  • A.Cách ly bệnh nhân.
  • B.Dùng vac-xin dự phòng cho người lành khi tiếp xúc với người bệnh.
  • C.Có vac-xin phòng bệnh đặc hiệu.
  • D.Vac-xin có hiệu quả bảo vệ ở trẻ em trên hai tuổi.

Câu 23. (0,26 điểm)

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn lao:

  • A.Trực khuẩn ngắn, Gram âm.
  • B.Trực khuẩn mảnh, đôi khi phân nhánh.
  • C.Di động (+), không có nha bào.
  • D.Có thể có nha bào trong điều kiện không thuận lợi.

Câu 24. (0,26 điểm)

Chọn đáp án đúng về đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn lao:

  • A.Không nuôi cấy được trên các môi trường thường.
  • B.Không nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo.
  • C.Phát triển nhanh sau 24-48 giờ trên môi trường lỏng chuyên biệt.
  • D.Phát triển dễ dàng trên các môi trường thông thường.

Câu 25. (0,26 điểm)

Vi khuẩn lao có một thành phần rất lớn lipid trong tế bào, các lipid này làm cho vi khuẩn có đặc tính:

  • A.Tăng trưởng dồn cục với tốc độ nhanh.
  • B.Tăng trưởng dồn cục với tốc độ chậm.
  • C.Kích thích cơ thể tạo kháng thể trung hòa độc tố.
  • D.Đề kháng mạnh với tia cực tím.

Câu 26. (0,26 điểm)

Đặc điểm khả năng gây bệnh của vi khuẩn lao:

  • A.Gây bệnh lao phổi, lao hạch, lao đường tiêu hóa.
  • B.Mọi cơ quan trong cơ thể đều có khả năng bị mắc bệnh lao.
  • C.Dạng lao phổi có tỷ lệ chuyển thành lao kháng thuốc cao nhất.
  • D.Dạng lao đường tiêu hóa có tỷ lệ chuyển thành lao kháng thuốc cao nhất.

Câu 27. (0,26 điểm)

Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn lao:

  • A.Gây bệnh do vi khuẩn có ngoại độc tố mạnh.
  • B.Gây bệnh do vi khuẩn có nội độc tố mạnh.
  • C.Lớp sáp và yếu tố sợi có vai trò quan trọng trong độc lực của vi khuẩn.
  • D.Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường hô hấp.

Câu 28. (0,26 điểm)

Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các đường:

  • A.Hô hấp, máu, da-niêm.
  • B.Hô hấp, máu.
  • C.Hô hấp, tiêu hóa, da-miêm.
  • D.Hô hấp, tiêu hóa.

Câu 29. (0,26 điểm)

Loại miễn dịch của cơ thể được hình thành sau khi khỏi bệnh lao là:

  • A.Miễn dịch dịch thể.
  • B.Miễn dịch tế bào.
  • C.Miễn dịch dịch thể và miễn dịch không đặc hiệu.
  • D.Miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

Câu 30. (0,26 điểm)

Sau khi xâm nhập cơ thể, vi khuẩn lao chỉ bị tiêu diệt bởi:

  • A.Tế bào bạch cầu đơn nhân.
  • B.Tế bào bạch cầu đa nhân.
  • C.Đại thực bào đã được hoạt hóa bởi opsonin.
  • D.Đại thực bào đã được hoạt hóa bởi lymphokin.

Câu 31. (0,26 điểm)

Dạng lao tiên phát hay gặp trong các thể bệnh lao là:

  • A.Lao đường tiêu hóa.
  • B.Lao phổi.
  • C.Lao hạch.
  • D.Lao màng não.

Câu 32. (0,26 điểm)

Thử nghiệm Koch đã chứng tỏ đáp ứng miễn dịch của cơ thể với vi khuẩn lao là:

  • A.Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào.
  • B.Đáp ứng miễn dịch thể dịch.
  • C.Phản ứng trung hòa độc tố.
  • D.Phản ứng quá mẫn chậm của cơ thể với độc tố vi khuẩn.

Câu 33. (0,26 điểm)

Một trong những ứng dụng của thử nghiệm Koch trong phát hiện nhiễm lao là:

  • A.Thử nghiệm Tuberculin.
  • B.Thử nghiệm Schick.
  • C.Thử nghiệm Dick.
  • D.Thử nghiệm BCG.

Câu 34. (0,26 điểm)

Đặc điểm phản ứng Tuberculin trong chẩn đoán nhiễm lao:

  • A.Bản chất là phản ứng trung hòa kháng nguyên - kháng thể.
  • B.Phản ứng Tuberculin luôn dương tính với những bệnh nhân mắc bệnh lao.
  • C.Thử phản ứng bằng cách tiêm 0,1 ml chứa 5 đơn vị Tuberculin vào trong da cẳng tay, đọc kết quả sau 18-24 giờ.
  • D.Test Tuberculin (+) chỉ chứng tỏ cơ thể đã có miễn dịch với vi khuẩn lao.

Câu 35. (0,26 điểm)

Đặc điểm sinh vật học của nhóm Clostridium:

  • A.Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện.
  • B.Trực khuẩn Gram âm, kỵ khí tuyệt đối.
  • C.Trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tuyệt đối.
  • D.Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí tuyệt đối.

Câu 36. (0,26 điểm)

Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn uốn ván:

  • A.Trực khuẩn, Gram dương, không có khả năng sinh nha bào.
  • B.Trực khuẩn, Gram dương, có khả năng sinh nha bào.
  • C.Cầu khuẩn, Gram dương, không có khả năng sinh nha bào.
  • D.Cầu khuẩn, Gram dương, có khả năng sinh nha bào.

Câu 37. (0,26 điểm)

Đặc điểm của độc tố tetanospasmin của vi khuẩn uốn ván:

  • A.Bị bất hoạt ở 1200C sau 15 phút.
  • B.Là độc tố thần kinh.
  • C.Bản chất là nội độc tố.
  • D.Gây ly giải hồng cầu người, ngựa, thỏ.

Câu 38. (0,26 điểm)

Đặc điểm độc tố của vi khuẩn uốn ván:

  • A.Gây tan hồng cầu, làm bệnh nhân chết do thiếu máu nhanh chóng.
  • B.Được dùng để sản xuất vac-xin phòng bệnh.
  • C.Có thể gây ngộ độc thức ăn nếu thực phẩm bị nhiễm vi khuẩn này.
  • D.Độc tố có khả năng hủy hoại tế bào thần kinh vận động.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vi sinh vật online - Đề #33 gồm 38 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền