Vi sinh thực phẩm · Đại Học
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Vi sinh thực phẩm - Đề 23
29 câu30 phútSưu tầm7.200 lượt làm
- Giải thích từng câu
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
29 câu trắc nghiệm một lựa chọn
29 câu · 0,34 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm và xem giải thích từng câu.
I
Câu 1. (0,34 điểm)
Vi khuẩn Erwinia có đặc điểm sinh trưởng như thế nào?
- A.Kỵ khí bắt buộc, sinh trưởng tối ưu ở 37°C
- B.Hiếu khí bắt buộc, sinh trưởng tối ưu ở 42°C
- C.Kỵ khí không bắt buộc, sinh trưởng tối ưu ở 30°C
- D.Hiếu khí bắt buộc, sinh trưởng tối ưu ở 25°C
Câu 2. (0,34 điểm)
Escherichia coli O157:H7 có đặc điểm sinh hóa nào khác biệt so với các chủng E.coli khác?
- A.Lên men sorbitol và có hoạt tính glucuronidase
- B.Không lên men sorbitol nhưng có hoạt tính glucuronidase
- C.Lên men sorbitol nhưng không có hoạt tính glucuronidase
- D.Không lên men sorbitol và không có hoạt tính glucuronidase
Câu 3. (0,34 điểm)
S. aureus có thể tạo ra bao nhiêu loại độc tố ruột khác nhau?
- A.5 loại
- B.6 loại
- C.7 loại
- D.8 loại
Câu 4. (0,34 điểm)
Vi sinh vật học thực phẩm hiện đại bao gồm những nội dung gì?
- A.Chỉ nghiên cứu về sự hư hỏng thực phẩm
- B.Chỉ nghiên cứu về các bệnh phát sinh từ thực phẩm
- C.Chỉ nghiên cứu về chế biến sinh học thực phẩm
- D.Bao gồm cả thông tin cơ sở về sinh thái học, sinh lý học, trao đổi chất và di truyền học vi sinh vật
Câu 5. (0,34 điểm)
Bào tử vi khuẩn có đặc điểm gì khi quan sát dưới kính hiển vi pha?
- A.Hình que và không khúc xạ ánh sáng
- B.Hình cầu hoặc oval và khúc xạ ánh sáng
- C.Hình xoắn và không khúc xạ ánh sáng
- D.Hình đa diện và khúc xạ ánh sáng
Câu 6. (0,34 điểm)
Typ huyết thanh nào của Listeria monocytogenes được phân lập từ bệnh nhân trong trường hợp bệnh listeriosis tại Oklahoma năm 1988?
- A.Typ 1/2b
- B.Typ 1/2a
- C.Typ 4b
- D.Typ 3a
Câu 7. (0,34 điểm)
Giống khởi động nào được sử dụng trong sản xuất phomat Thụy Sĩ?
- A.Lactococcus lactis và Penicillium roqueforti
- B.Streptococcus thermophilus, Lactobacillus helveticus và Propionibacterium spp
- C.Pediococcus acidilactici và Lactobacillus plantarum
- D.Leuconostoc mesenteroides và Lactobacillus brevis
Câu 8. (0,34 điểm)
Điều kiện nào cần thiết để bacteriophage được hấp phụ lên bề mặt tế bào của vi khuẩn lactic?
- A.Ion Na+
- B.Ion K+
- C.Ion Ca2+
- D.Ion Mg2+
Câu 9. (0,34 điểm)
Thịt tươi từ động vật và chim chứa các vi sinh vật gây hư hỏng tiềm tàng thuộc các chi nào?
- A.Chỉ có Pseudomonas và Acinetobacter
- B.Chỉ có Moraxella và Shewanella
- C.Pseudomonas, Acinetobacter, Moraxella, Shewanella và nhiều chi khác
- D.Chỉ có các chi thuộc vi khuẩn Gram dương
Câu 10. (0,34 điểm)
Nhiệt độ lên men lý tưởng cho sữa bơ là bao nhiêu?
- A.15°C
- B.22°C
- C.30°C
- D.43.3°C
Câu 11. (0,34 điểm)
Nước đóng vai trò gì trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật?
- A.Là chất dinh dưỡng chính
- B.Là môi trường cho các phản ứng hoá sinh
- C.Là nguồn cung cấp năng lượng
- D.Là nguồn cung cấp khoáng chất
Câu 12. (0,34 điểm)
Việc xử lý quả bằng cellulase và pectinase mang lại lợi ích gì?
- A.Tăng độ ngọt của quả
- B.Tăng sản lượng dịch quả và cải thiện việc tách chất rắn
- C.Giảm thời gian chín của quả
- D.Tăng hương vị của quả
Câu 13. (0,34 điểm)
Sự khác biệt chính giữa nấm men nổi và nấm men đáy là gì?
- A.Nấm men nổi sinh trưởng ở 10-15°C, nấm men đáy sinh trưởng ở 20°C
- B.Nấm men nổi sinh CO2 chậm, nấm men đáy sinh CO2 nhanh
- C.Nấm men nổi sinh trưởng nhanh ở 20°C và tạo CO2 nhanh, nấm men đáy sinh trưởng chậm ở 10-15°C và tạo CO2 chậm
- D.Nấm men nổi không kết đám, nấm men đáy kết đám và nổi trên bề mặt
Câu 14. (0,34 điểm)
Vi khuẩn Gram âm có cấu trúc thành tế bào như thế nào?
- A.Chỉ có một lớp peptidoglycan dày
- B.Gồm màng ngoài (OM), màng giữa (MM) và màng trong (IM)
- C.Chỉ có axit teichoic
- D.Chỉ có lipopolysaccharide
Câu 15. (0,34 điểm)
Trong thực phẩm tươi sống đã xử lý nhiệt, số lượng coliform phân bao nhiêu được coi là không trầm trọng?
- A.102/g hoặc /ml
- B.103/g hoặc /ml
- C.104/g hoặc /ml
- D.105/g hoặc /ml
Câu 16. (0,34 điểm)
Ai là người đầu tiên thông báo về vai trò có ích của sự lên men yogurt trong việc kéo dài tuổi thọ ở các nước phương Tây?
- A.Pasteur
- B.Koch
- C.Metchnikoff
- D.Fleming
Câu 17. (0,34 điểm)
Điều gì xảy ra khi phomat cứng được làm chín quá nhanh?
- A.Tạo ra mùi thối
- B.Tạo ra vị chua
- C.Tạo ra vị đắng do peptit đắng
- D.Tạo ra vị mặn
Câu 18. (0,34 điểm)
Khu hệ vi sinh vật đường ruột được chia thành những loại nào?
- A.Khu hệ thường trú và khu hệ tạm thời
- B.Khu hệ bản địa và khu hệ tạm thời
- C.Khu hệ cố định và khu hệ di động
- D.Khu hệ chủ yếu và khu hệ phụ
Câu 19. (0,34 điểm)
Các phương pháp phát hiện E.coli gây bệnh bao gồm những bước nào?
- A.Chỉ cần phân lập trên môi trường thạch chọn lọc
- B.Tăng sinh chọn lọc mẫu và xác định đặc điểm hóa sinh
- C.Chỉ cần xác định đặc điểm hóa sinh của các chủng nghi ngờ
- D.Tăng sinh chọn lọc mẫu, phân lập trên môi trường thạch chọn lọc và xác định đặc điểm hóa sinh
Câu 20. (0,34 điểm)
H₂O₂ được phép sử dụng trong sữa và trứng lỏng ở nồng độ nào?
- A.15 ppm
- B.20 ppm
- C.25 ppm
- D.30 ppm
Câu 21. (0,34 điểm)
Độc tố ruột của S. aureus có khối lượng phân tử là:
- A.16-20 kDa
- B.20-25 kDa
- C.26-30 kDa
- D.31-35 kDa
Câu 22. (0,34 điểm)
Đối với thực phẩm đóng gói chân không giữ ở phòng lạnh, nhóm vi sinh vật nào quan trọng nhất cần được kiểm tra?
- A.Vi sinh vật ưa nhiệt và hiếu khí
- B.Vi sinh vật dinh dưỡng lạnh, kỵ khí và kỵ khí không bắt buộc
- C.Vi sinh vật chịu nhiệt và chịu mặn
- D.Vi sinh vật phân hủy protein và lipid
Câu 23. (0,34 điểm)
Phương pháp miễn dịch huỳnh quang dựa trên nguyên lý nào?
- A.Phản ứng tạo màu từ cơ chất sinh màu
- B.Phản ứng kháng nguyên - kháng thể và tạo huỳnh quang
- C.Phản ứng tạo giải miễn dịch
- D.Phản ứng ngưng kết
Câu 24. (0,34 điểm)
Ở điều kiện nào cả hai loài đều ngừng sinh trưởng?
- A.45°F và pH 4.5
- B.40°F và pH 4.3
- C.35°F và pH 4.0
- D.30°F và pH 4.8
Câu 25. (0,34 điểm)
Casein nào bị phân giải cuối cùng bởi tất cả các chủng vi khuẩn dinh dưỡng lạnh?
- A.α-casein
- B.β-casein
- C.κ-casein
- D.γ-casein
Câu 26. (0,34 điểm)
Vibrio parahaemolyticus có đặc điểm sinh trưởng như thế nào?
- A.Sinh trưởng tốt ở NaCl 10%, pH ≤ 5.0
- B.Sinh trưởng nhanh với NaCl 3-5%, nhiệt độ tối ưu 30-37°C
- C.Chịu được điều kiện khô và nhiệt độ cao
- D.Sinh trưởng tốt ở nhiệt độ thấp dưới 5°C
Câu 27. (0,34 điểm)
Các protein đơn giản trong thực phẩm bao gồm những loại nào?
- A.Albumin, globulin, glutelin
- B.Metalloprotein, glycoprotein, lipoprotein
- C.Peptit, amino acid, ure
- D.Hemoglobin, myoglobin, casein
Câu 28. (0,34 điểm)
Phương pháp phát hiện V. cholerae bao gồm những bước nào?
- A.Chỉ cần cấy trực tiếp trên môi trường thạch chọn lọc
- B.Tăng sinh trong nước pepton-kiềm và cấy trên thạch chọn lọc
- C.Chỉ cần làm xét nghiệm huyết thanh học
- D.Chỉ cần phát hiện độc tố bằng phép thử miễn dịch
Câu 29. (0,34 điểm)
Thời gian xuất hiện triệu chứng của virut dạng Norwalk (NLV) là bao lâu?
- A.6-12 giờ
- B.12-24 giờ
- C.24-36 giờ
- D.36-48 giờ
Đáp án và lời giải
Nộp bài để xem đáp án và giải thích từng câu, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử bài tập trắc nghiệm ôn tập Vi sinh thực phẩm - Đề 23 gồm 29 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ, kèm giải thích từng câu.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 22/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án và giải thích từng câu.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
