Bỏ qua tới nội dung

Vật lý đại cương · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online - Đề #8

25 câu25 phútSưu tầm7.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Tụ điện C1 = 12,0 μF ghép với tụ điện C₂ được Ctđ_{tđ} = 4,0 μF. Điện dung C₂ và cách ghép là:

  • A.24,0 μF; nối tiếp.
  • B.8 μF; nối tiếp.
  • C.C2 = 8 μF; song song.
  • D.6,0 μF; nối tiếp.

Câu 2. (0,4 điểm)

Mắc tụ điện C₁ vào nguồn 20 V. Ngắt tụ điện C₁ ra khỏi nguồn rồi ghép song song với tụ điện C₂ chưa tích điện thì hiệu điện thế của chúng là 5V. Vậy C₂ bằng:

  • A.C2 = C1
  • B.C2 = 2C1
  • C.C2 = 3C1.
  • D.C2 = 0,5.C1.

Câu 3. (0,4 điểm)

Xét điện trường đều E = 150 V/m trong không khí, năng lượng điện trường chức trong thể tích 500 lít là:

  • A.5.10–8 J.
  • B.5.10–11 J.
  • C.50 J.
  • D.10–9 J

Câu 4. (0,4 điểm)

Tụ điện đã tích điện đến hiệu điện thế U. Muốn năng lượng điện trường tăng gấp đôi thì phải tăng hiệu điện thế lên mấy lần?

  • A.2 lần.
  • B.4 lần
  • C.0,5 lần
  • D.2\sqrt 2 lần

Câu 5. (0,4 điểm)

Tính điện dung của tụ điện cầu có bán kính 2 bản là R₁ = 15cm, R₂ = 18cm, giữa hai bản có chất điện môi có hệ số ε = 5.

  • A.500pF
  • B.500nF
  • C.500μF
  • D.50μF

Câu 6. (0,4 điểm)

Tụ điện phẳng không khí, diện tích mỗi bản là 100cm², khoảng cách giữa hai bản là 8,86mm, được mắc vào nguồn một chiều U = 17,72V. Cho hằng số điện ε₀ = 8,86.10 –12^{–12}C² /Nm². Phát biểu nào sau đây là SAI?

  • A.Điện dung của tụ điện C = 10 –5 μF
  • B.Cường độ điện trường trong lòng tụ điện là E = 2000V/m
  • C.Điện tích của tụ là Q = 177,2.10 –12 C
  • D.Năng lượng của tụ là 177,2.10 –6 J.

Câu 7. (0,4 điểm)

Một quả cầu kim loại được tích điện đến điện thế Vo (gốc điện thế ở vô cùng). Đặt quả cầu này vào trong một vỏ cầu rỗng trung hòa điện có bán kính lớn hơn, rồi nối quả cầu nhỏ với vỏ cầu bằng một dây kim loại. Điện thế mới của quả cầu là V. So sánh với Vₒ, ta thấy:

  • A.V < Vo
  • B.V > Vo
  • C.V = Vo /2
  • D.V = Vo

Câu 8. (0,4 điểm)

Hai giọt thuỷ ngân hình cầu giống nhau, xa nhau, tích điện. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Điện thế ở sát mặt mỗi giọt là V. Khi nhập hai giọt thành một giọt lớn, vẫn là hình cầu, thì điện thế ở sát mặt nó là V’. Tính tỷ số V’ / V.

  • A.2
  • B.23\sqrt[3]{2}
  • C.43\sqrt[3]{4}
  • D.123\frac{1}{{\sqrt[3]{2}}}

Câu 9. (0,4 điểm)

Ba giọt thuỷ ngân hình cầu giống nhau, xa nhau, tích điện. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Điện thế ở sát mặt mỗi giọt là +1,0 V. Khi nhập chúng lại thành một giọt lớn, vẫn là hình cầu, điện thế ở tâm của nó là:

  • A.93V\sqrt[3]{9}V
  • B.193V\frac{1}{{\sqrt[3]{9}}}V
  • C.33V\sqrt[3]{3}V
  • D.3V

Câu 10. (0,4 điểm)

Giả sử đặt quả cầu kim loại chưa nhiễm điện vào điện trường không đều như hình 5.3 thì lực điện trường sẽ đẩy nó về phía nào?

  • A.Sang trái.
  • B.Sang phải.
  • C.Đứng yên cân bằng.
  • D.Lên trên

Câu 11. (0,4 điểm)

Giả sử đặt quả cầu kim loại chưa nhiễm điện vào điện trường không đều như hình 5.4 thì lực điện trường sẽ đẩy nó về phía nào?

  • A.Sang trái.
  • B.Sang phải.
  • C.Đứng yên cân bằng.
  • D.Lên trên

Câu 12. (0,4 điểm)

Xét các điểm ở bên mgoài, sát mặt vật dẫn cân bằng điện. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.Chúng có cùng điện thế.
  • B.Chúng có cùng độ lớn cường độ điện trường.
  • C.Chỗ nào lồi hơn, điện thế cao hơn.
  • D.Chỗ nào lồi hơn, điện thế thấp hơn

Câu 13. (0,4 điểm)

Dùng sợi chỉ thả viên bi nhỏ nhiễm điện âm chui qua lỗ thủng nhỏ để tiếp xúc với mặt trong của vỏ cầu kim loại khá to chưa nhiễm điện (hình 5.5), rồi kéo viên bi ra thì vỏ cầu có:

  • A.Điện tích (+) ở mặt trong, điện tích (–) ở mặt ngoài.
  • B.Điện tích (–) ở mặt ngoài, mặt trong không có điện tích.
  • C.Điện tích (–) ở mặt trong, điện tích (+) ở ngoài.
  • D.Điện tích âm cả ở mặt trong và mặt ngoài.

Câu 14. (0,4 điểm)

Dùng sợi chỉ thả viên bi nhỏ nhiễm điện âm chui qua lỗ thủng nhỏ để tiếp xúc với mặt trong của vỏ cầu kim loại khá to chưa nhiễm điện (hình 5.5), kéo ra thì viên bi sẽ:

  • A.Vẫn tích điện (–).
  • B.Không mang điện.
  • C.Nhiễm điện (+).
  • D.Không bị mất điện tích.

Câu 15. (0,4 điểm)

Đưa thanh thép BC chưa tích điện đến gần vật A tích điện (+) thì đầu B tích điện (–), đầu A tích điện (+) (hình 5.6). Sau khi nối đầu B với quả cầu kim loại D ở khá xa bằng dây dẫn thì D nhiễm điện gì?

  • A.Dương
  • B.Không nhiễm điện.
  • C.Âm
  • D.Có cả điện tích âm và dương xuất hiện trên bề mặt

Câu 16. (0,4 điểm)

Đưa thanh kim loại BC chưa tích điện đến gần vật A tích điện (+) thì đầu B tích điện (–), đầu A tích điện (+) (hình 5.6). Nối đầu B với quả cầu kim loại D ở khá xa bằng dây dẫn. So sánh điện thế VB_{B}, VC_{C}, VD_{D}.

  • A.VB = VC = VD
  • B.VB < VC = VD.
  • C.VB = VC < VD.
  • D.VB = VC > VD

Câu 17. (0,4 điểm)

Tích điện cho quả cầu thép bán kính 6,0 cm đến điện thế 300 V, quả cầu nhôm bán kính 4,0 cm đến điện thế 500 V. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Hai quả khá xa nhau. Sau khi nối chúng bằng dây dẫn mảnh, điện thế của mỗi quả là:

  • A.V1’ = V2’ = 190 V.
  • B.V1’ = V2’ = 760 V
  • C.V1’ = V2’ = 380 V.
  • D.V1’ = V2’ = 400 V

Câu 18. (0,4 điểm)

Ba tụ điện cùng điện dung C₀, ghép thành bộ. Cách ghép nào sau đây thì điện dung tương đương của bộ sẽ lớn hơn C₀?

  • A.Hai cái mắc nối tiếp rồi mắc song song với cái thứ 3.
  • B.Hai cái mắc song song rồi mắc nối tiếp với cái thứ 3.
  • C.Ba cái mắc song song.
  • D.Có 2 trong 3 đáp án kia đúng.

Câu 19. (0,4 điểm)

Tụ điện có điện dung C₁ = C₀mắc vào U = 20V rồi ngắt ra, ghép song song với tụ điện có điện dung C₂ = 3C₀ chưa tích điện. Hiệu điện thế U₁ của tụ điện C₁ sau khi ghép là:

  • A.3V
  • B.4V
  • C.5V.
  • D.6V

Câu 20. (0,4 điểm)

Tụ điện phẳng không khí, cô lập, diện tích mỗi bản là S, khoảng cách giữa hai bản là d. Tích điện tích Q cho tụ. Dời hai bản ra một đoạn x (điện tích không bị mất đi), độ biến thiên năng lượng của tụ điện là:

  • A.ΔE=Q2xε0S\Delta E = \frac{{{Q^2}x}}{{{\varepsilon _0}S}}
  • B.ΔE=−Q2xε0S\Delta E =- \frac{{{Q^2}x}}{{{\varepsilon _0}S}}
  • C.ΔE=−Q2x2ε0S\Delta E =- \frac{{{Q^2}x}}{{{2\varepsilon _0}S}}
  • D.ΔE=Q2x2ε0S\Delta E =\frac{{{Q^2}x}}{{{2\varepsilon _0}S}}

Câu 21. (0,4 điểm)

Ghép thế nào, mấy tụ điện loại 22V–10μF để thay thế một tụ điện loại 220V–5μF?

  • A.4 dãy //, mỗi dãy 12 cái.
  • B.5 dãy //, mỗi dãy 10 cái.
  • C.5 dãy //, mỗi dãy 8 cái.
  • D.2 dãy //, mỗi dãy 10 cái.

Câu 22. (0,4 điểm)

Tụ điện phẳng không khí, diện tích mỗi bản là S, khoảng cách giữa 2 bản là d. Người ta đưa vào giữa 2 bản một tấm điện môi có hệ số điện môi ε, bề dày a < d, đồng dạng và cùng diện tích với 2 bản. Điện dung của tụ bây giờ:

  • A.C=εε0SdC = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d}
  • B.C=εε0Sd−aC = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d-a}
  • C.C=εε0Sεd+(1−ε)aC = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{{\varepsilon d + (1 - \varepsilon )a}}
  • D.C=εε0Sd+aC = \frac{{\varepsilon {\varepsilon _0}S}}{d+a}

Câu 23. (0,4 điểm)

Điện trở R của một đoạn dây dẫn đồng chất tiết diện đều có đặc điểm:

  • A.Tỷ lệ thuận với điện trở suất của vật liệu.
  • B.Tỷ lệ nghịch với nhiệt độ của dây.
  • C.Tỷ lệ thuận với đường kính tiết diện dây.
  • D.Tỷ lệ nghịch với chiều dài dây.

Câu 24. (0,4 điểm)

Cuộn dây kim loại dài 314 m có điện trở suất ρ = 1,6.10⁻⁸ A/m² , đường kính tiết diện ϕ=2,0mm\phi = 2,0mm. Điện trở R của nó là:

  • A.0,4 Ω.
  • B.16 Ω
  • C.4 Ω
  • D.1,6 Ω

Câu 25. (0,4 điểm)

Điện trở suất của đồng: 1,69.10⁻⁸ Ωm. Điện trở của một đoạn dây đồng dài 4,0 cm; đường kính tiết diện 5,2 mm là:

  • A.0,16.10–4 Ω.
  • B.3,2. 10–4 Ω.
  • C.0,16. 10–4 Ω.
  • D.0,32. 10–4 Ω

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online - Đề #8 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền