Bỏ qua tới nội dung

Vật lý đại cương · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online - Đề #6

25 câu25 phútSưu tầm9.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    25 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    25 câu · 0,4 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,4 điểm)

Điện tích điểm Q < 0 ở tâm chung của hai đường tròn bán kính r và R (hình 4.6). Một hạt alpha (α) di chuyển trong điện trường của điện tích Q theo các quĩ đạo khác nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về công A của lực điện trường?

  • A.Nếu α đi từ A theo vòng tròn lớn đến D rồi đến C thì công có giá trị dương.
  • B.Nếu α đi từ B theo vòng nhỏ lớn đến C thì công có giá trị âm.
  • C.Nếu α đi từ C đến D rồi theo vòng tròn lớn đến A thì công có giá trị dương.
  • D.Nếu α đi từ D theo vòng tròn lớn đến A rồi đến B thì công bằng không.

Câu 2. (0,4 điểm)

Ba điện tích +12.10⁻⁹ C, –6.10⁻⁹ C, +5.10⁻⁹ C đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 20 cm trong không khí. V∞=0{V_\infty } = 0. Công của lực điện khi đưa một electron từ trọng tâm tam giác ra rất xa là:

  • A.+1,37.10-16 J.
  • B.+3,18.10-14 J.
  • C.–1,37.10-16 J.
  • D.–1,25.105 eV

Câu 3. (0,4 điểm)

Ba điện tích điểm +5.10–9^{–9} C, – 6.10–9^{–9} C, +12.10–9^{–9} C đặt tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 20 cm trong không khí. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Tính công của lực điện trường khi đưa một electron từ rất xa đến trọng tâm tam giác.

  • A.A = +1,37.10 –16J.
  • B.A = +3,18.10 –14 J.
  • C.A = –1,37.10 –16 J.
  • D.A = –1,25.105 eV.

Câu 4. (0,4 điểm)

Điện tích điểm +Q ở tâm đường tròn như hình 4.7. So sánh công A₁ và A₂ của lực điện trường khi điện tích điểm q < 0 đi theo đường gấp khúc BAC và theo cung BC.

  • A.A1 > A2
  • B.A1 < A2.
  • C.A1 = A2
  • D.A1 = A2 = 0.

Câu 5. (0,4 điểm)

Có hai điện tích điểm q₁ = +2.10–6^{–6} C; q₂ = –10–6^{–6} C cách nhau 10 cm. Giữ cố định q₁. Khi q₂ di chuyển ra xa thêm 90 cm dọc theo đường thẳng nối chúng thì công của lực điện trường là bao nhiêu?

  • A.+0,162 J.
  • B.–0,162 J.
  • C.+0,324 J.
  • D.–1,62 J.

Câu 6. (0,4 điểm)

Công của lực điện trường đã hiện khi một electron di chuyển 1,0 cm dọc theo chiều (+) của một đường sức của điện trường đều E = 1,0 kV/m là:

  • A.–1,6.10–16 J.
  • B.+1,6.10–16 J.
  • C.–1,6.10–18 J
  • D.+1,6.10–18J

Câu 7. (0,4 điểm)

Xét tam giác vuông ABC (A^\widehat A = 90⁰, BC = 5 cm, AC = 3 cm) trong điện trường đều E = 5kV/m, đường sức song song với AB, hướng từ A đến B. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về các hiệu điện thế?

  • A.UAB = +200 V.
  • B.UBC = UAB.
  • C.UBC = –250 V.
  • D.UAB = –200 V

Câu 8. (0,4 điểm)

Xét tam giác vuông ABC (A^\widehat A = 90⁰, BC = 5 cm, AC = 3 cm) trong điện trường đều E = 5kV/m, đường sức song song với AB, hướng từ A đến B. Chọn gốc điện thế tại A. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về điện thế tại C và tại B?

  • A.VC = 0 V; VB = 200 V.
  • B.VC = +150 V; VB = - 200 V
  • C.VC = 0 V; VB = - 200 V.
  • D.VC = 150 V; VB = 0 V.

Câu 9. (0,4 điểm)

Trong không gian có điện trường biến đổi liên tục, phát biểu nào sau đây là SAI?

  • A.Điểm có điện thế đạt cực đại thì tại đó cường độ điện trường bằng không.
  • B.Điểm có điện thế đạt cực tiểu thì tại đó cường độ điện trường bằng không.
  • C.Vectơ cường độ điện trường hướng từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp.
  • D.Điện trường đều thì điện thế không thay đổi tại mọi điểm

Câu 10. (0,4 điểm)

Mặt phẳng (P) rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ σ > 0. Điện trường do (P) gây ra có đặc điểm gì?

  • A.Là điện trường đều.
  • B.Tại mọi điểm, vectơ cường độ điện trường luôn hướng vuông góc với (P).
  • C.Mặt đẳng thế là mặt phẳng song song với (P).
  • D.A, B, C đều đúng.

Câu 11. (0,4 điểm)

Mặt phẳng (P) rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ σ < 0. Kết luận nào sau đây là SAI?

  • A.Càng gần (P), điện trường càng mạnh.
  • B.Càng xa (P), điện thế càng cao.
  • C.Tại mọi điểm, vectơ cường độ điện trường luôn hướng vuông góc vào (P).
  • D.Điện thế V biến thiên theo hàm bậc nhất đối với khoảng cách x tính từ (P) đến điểm khảo sát.

Câu 12. (0,4 điểm)

Sợi dây thẳng, dài, tích điện đều với mật độ λ > 0. Phát biểu nào sau đây là SAI, khi nói về điện trường xung quanh sợi dây?

  • A.Là điện trường đều.
  • B.Càng xa sợi dây, điện thế càng giảm.
  • C.Mặt đẳng thế là mặt trụ mà sợi dây là trục.
  • D.Vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm luôn hướng vuông góc với sợi dây.

Câu 13. (0,4 điểm)

Sợi dây thẳng, dài, tích điện đều với mật độ λ < 0. Phát biểu nào sau đây là đúng, khi nói về điện trường xung quanh sợi dây?

  • A.Là điện trường đều.
  • B.Càng xa sợi dây, điện thế càng giảm.
  • C.Vectơ cường độ điện trường luôn song song với sợi dây.
  • D.Mặt đẳng thế là các mặt trụ mà sợi dây là trục.

Câu 14. (0,4 điểm)

Điện tích Q < 0 phân bố đều trên vòng dây tròn, tâm O, bán kính R. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Xét điện trường trên trục của vòng dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.Tại tâm vòng dây, cường độ điện trường có giá trị lớn nhất và điện thế có giá trị nhỏ nhất.
  • B.Tại tâm vòng dây, cường độ điện trường triệt tiêu và điện thế có giá trị lớn nhất.
  • C.Tại tâm vòng dây, cường độ điện trường triệt tiêu và điện thế có giá trị nhỏ nhất.
  • D.Tại tâm vòng dây, cường độ điện trường và điện thế đều triệt tiêu.

Câu 15. (0,4 điểm)

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

  • A.Proton chuyển động trong điện trường không đều, thì lực điện trường tác dụng lên nó là không đổi.
  • B.Nơi nào điện thế cao thì nơi đó điện trường mạnh và ngược lại.
  • C.Điện thông ΦE = gởi qua mặt kín S có giá trị bằng tổng điện tích chứa trong mặt kín đó.
  • D.Electron chuyển động trong điện trường, từ nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp thì lực điện trường sinh công âm.

Câu 16. (0,4 điểm)

Bắn một electron vào điện trường đều E = 200 V/m. Bỏ qua trọng lực và lực cản. Trị số gia tốc của nó là:

  • A.5,7.1013 m/s2
  • B.3,5.1013 m/s2
  • C.6,2.1010 m/s2
  • D.5,3.1013 m/s2

Câu 17. (0,4 điểm)

Một viên bi khối lượng m, được treo trên dây nhẹ, không dãn, không dẫn điện vào giữa mặt phẳng rộng, thẳng đứng, tích điện đều, mật độ điện mặt σ < 0, đặt trong không khí. Cho viên bi tích điện q < 0 thì dây treo lệch góc α so với phương thẳng đứng. Biểu thức tính q là:

  • A.q=2mgσtgαq = \frac{{2mg}}{\sigma }tg\alpha
  • B.q=2ε0mgσcot⁡gαq = \frac{{2{\varepsilon _0}mg}}{\sigma }\cot g\alpha
  • C.q=2ε0mgσtgαq = \frac{{2{\varepsilon _0}mg}}{\sigma }tg\alpha
  • D.q=ε0mgσtgαq = \frac{{{\varepsilon _0}mg}}{\sigma }tg\alpha

Câu 18. (0,4 điểm)

Một viên bi khối lượng m = 15 g, được treo trên dây nhẹ, không dãn, không dẫn điện vào giữa mặt phẳng rộng, thẳng đứng, tích điện đều, mật độ điện mặt σ=+3.10−9 C/m2\sigma = + \sqrt 3 {.10^{ - 9}}\,C/{m^2}, đặt trong không khí. Truyền cho viên bi điện tích +q thì dây treo lệch 30⁰ so với phương thẳng đứng. Tính trị số của q, cho biết ε₀ = 8,85.10–12^{–12} F/m; g = 10 m/s

  • A.q = 8,85.10–4 C
  • B.17,72.10– 4 C
  • C.35,44.10–4 C
  • D.8,85.10–5 C.

Câu 19. (0,4 điểm)

Đặt lưỡng cực điện có mômen lưỡng cực pe→\overrightarrow {{p_e}} vào điện trường không đều, vectơ E→\overrightarrow E quay trong không gian thì nó sẽ:

  • A.Quay tại chỗ theo chiều quay của điện trường.
  • B.Quay tại chỗ ngược chiều quay của điện trường.
  • C.Nằm yên.
  • D.Vừa quay cùng chiều quay của E→\overrightarrow E, vừa tịnh tiến về phía E lớn hơn.

Câu 20. (0,4 điểm)

Đặt phân tử có mômen lưỡng cực pₑ = 6,24.10–30^{–30} Cm vào điện trường đều E = 3.10⁴ V/m, sao cho pe→\overrightarrow {{p_e}} hợp với E→\overrightarrow {{E}} một góc 30⁰. Tính độ lớn của mômen ngẫu lực tác dụng lên phân tử.

  • A.9,36.10–26 N.
  • B.16,2. 10–26 Nm.
  • C.16,2. 10–26 N.
  • D.9,36.10–26 Nm.

Câu 21. (0,4 điểm)

Dây thẳng, rất dài, tích điện đều, mật độ điện dài λ < 0, đặt trong không khí. Biết biểu thức tính cường độ điện trường tại điểm M cách dây một đoạn x là E=2k∣λ∣xE = \frac{{2k\left| \lambda \right|}}{x}. Chọn gốc điện thế tại điểm M₀ cách dây một đoạn x₀ = 1 mét. Tìm biểu thức tính điện thế tại điểm M.

  • A.VM = +2k|λ|lnx.
  • B.VM = +2k|λ|.x.
  • C.VM = –2k|λ|lnx.
  • D.VM = - 2k|λ|.x.

Câu 22. (0,4 điểm)

Điện tích Q phân bố đều với mật độ điện khối ρ trong khối cầu tâm O, bán kính R, đặt trong không khí. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Biểu thức tính điện thế tại điểm M cách tâm O một khoảng r > R là:

  • A.VM=kQ2r{V_M} = \frac{{kQ}}{{2r}}
  • B.VM=kQr2{V_M} = \frac{{kQ}}{{r^2}}
  • C.VM=σR33ε0r{V_M} = \frac{{\sigma {R^3}}}{{3{\varepsilon _0}r}}
  • D.VM=4R33ε0r{V_M} = \frac{{4{R^3}}}{{3{\varepsilon _0}r}}

Câu 23. (0,4 điểm)

Điện tích Q phân bố đều với mật độ điện khối 5.10–6^{–6} C/m³ trong khối cầu tâm O, bán kính 10 cm, đặt trong dầu có hằng số điện môi ε = 5. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Tính điện thế tại điểm M cách tâm O một đoạn 12 cm.

  • A.VM = 314 V.
  • B.VM = 62,7 V
  • C.VM = 314 kV.
  • D.VM = 1,6 kV.

Câu 24. (0,4 điểm)

Bắn electron vào điện trường đều E = 20 V/m, với vận tốc v₀ = 6.10⁴ m/s theo hướng đường sức điện trường. Bỏ qua ảnh hưởng của trọng lực. Quãng đường nó bay được đến lúc dừng lại là:

  • A.2.10-4 m
  • B.1,5.10-3 m
  • C.5,1 mm.
  • D.0,1 mm.

Câu 25. (0,4 điểm)

Đĩa tròn phẳng, bán kính a, tích điện đều, mật độ điện mặt σ > 0, trong không khí. Biết EM=σ2ε0(1−ha2+h2){E_M} = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}(1 - \frac{h}{{\sqrt {{a^2} + {h^2}} }}) là trị số cường độ điện trường tại điểm M trên trục của đĩa, cách tâm O một đoạn h. Chọn gốc điện thế ở vô cùng. Biểu thức điện thế tại M là:

  • A.VM=σ2ε0(a2+h2−h){V_M} = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}(\sqrt {{a^2} + {h^2}} - h)
  • B.VM=σ2ε0(a2−h2−h){V_M} = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}(\sqrt {{a^2} - {h^2}} - h)
  • C.VM=σ2ε0(a2+h2+h){V_M} = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}(\sqrt {{a^2} + {h^2}} + h)
  • D.VM=σ2ε0(h−a2+h2){V_M} = \frac{\sigma }{{2{\varepsilon _0}}}(h-\sqrt {{a^2} + {h^2}} )

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online - Đề #6 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền