Vật lý đại cương · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online - Đề #16
25 câu25 phútSưu tầm3.100 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
25 câu trắc nghiệm một lựa chọn
25 câu · 0,4 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,4 điểm)
Một sợi dây nhẹ, không co giãn, vắt qua ròng rọc có dạng điã tròn đồng chất, khối lượng m = 800g, hai đầu dây buộc chặt hai vật nhỏ khối lượng m₁ = 2,6 kg và m₂ = 1 kg (hình 3.13). Thả cho hai vật chuyển động theo phương thẳng đứng, biết dây không trượt trên ròng rọc. Bỏ qua ma sát ở trục ròng rọc, lấy g = 10 m/s². Áp lực Q mà trục ròng rọc phải chịu là:

- A.Q = 44 N
- B.Q = 40 N
- C.Q = 29,6 N
- D.Q = 37,6 N
Câu 2. (0,4 điểm)
Một vô lăng hình đĩa tròn đồng chất, có khối lượng m = 10 kg, bán kính R = 20 cm, đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị hãm đều và dừng lại sau 20 giây. Độ lớn của mômen hãm là:
- A.0,13 Nm
- B.0,50 Nm
- C.0,25 Nm
- D.1 Nm
Câu 3. (0,4 điểm)
Một quả cầu rỗng, thành mỏng, bán kính R = 1m, chịu tác dụng bởi mômen quay 960Nm và nó quay với gia tốc góc 6 rad/s², quanh một trục đi qua tâm quả cầu. Khối lượng quả cầu là:
- A.160 kg
- B.200 kg
- C.240 kg
- D.400kg
Câu 4. (0,4 điểm)
Một dây mảnh, nhẹ, không co giãn, quấn quanh một trụ đặc đồng chất khối lượng m₀ = 2kg. Đầu kia của dây nối với vật m = 1kg (hình 3.14). Bỏ qua ma sát ở trục quay, lấy g = 10m/s². Tính gia tốc của vật.

- A.3,3m/s2
- B.5m/s2
- C.6,6 m/s2
- D.a = 0 m/s2
Câu 5. (0,4 điểm)
Một dây mảnh, nhẹ, không co giãn, quấn quanh một trụ đặc đồng chất khối lượng m₀. Đầu kia của dây nối với vật khối lượng m (hình 3.14). Bỏ qua ma sát ở trục quay, g là gia tốc trọng trường. Gia tốc của vật m được tính bởi biểu thức:

- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 6. (0,4 điểm)
Một dây mảnh, nhẹ, không co giãn, quấn quanh một trụ đặc đồng chất khối lượng m₀ = 2kg. Đầu kia của dây nối với vật m = 1kg (hình 3.14). Bỏ qua ma sát ở trục quay, lấy g = 10m/s². Tính lực căng dây nối vật m.

- A.10 N
- B.5N
- C.7,7 N
- D.6,6 N
Câu 7. (0,4 điểm)
Một ròng rọc đồng chất, hình đĩa, khối lượng 500g, bán kính R = 10cm, chịu tác dụng bởi một lực tiếp tuyến với mép đĩa, có độ lớn biến thiên theo thời gian: F = 0,5t + 0,3t² (SI). Lúc đầu ròng rọc ở trạng thái nghỉ (không quay), vận tốc góc của nó sau đó 1 giây là:
- A.14 rad/s
- B.28 rad/s
- C.16 rad/s
- D.32 rad/s
Câu 8. (0,4 điểm)
Một ròng rọc đồng chất, hình đĩa, khối lượng 500g, bán kính R = 10cm, chịu tác dụng bởi một lực tiếp tuyến với mép đĩa, có độ lớn biến thiên theo thời gian: F = 0,5t + 0,3t² (SI). Tính gia tốc góc của ròng rọc lúc t = 1s.
- A.14 rad/s2
- B.28 rad/s2
- C.16 rad/s2
- D.32 rad/s2
Câu 9. (0,4 điểm)
Cho cơ hệ như hình 3.14. Ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng nhất, khối lượng m. Bỏ qua ma sát giữa vật m₂ và mặt ngang và ma sát ở trục ròng rọc. Dây rất nhẹ, không co giãn và không trượt trên ròng rọc. Gia tốc của của các vật được tính theo công thức nào sau đây?

- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 10. (0,4 điểm)
Cho cơ hệ như hình 3.14. Ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng chất, khối lượng m = 2kg, m₂ = 3kg, m₁ = 1kg. Bỏ qua ma sát giữa vật m₂ và mặt ngang và ma sát ở trục ròng rọc. Dây rất nhẹ, không co giãn và không trượt trên ròng rọc. Gia tốc của của các vật có gía trị nào sau đây?

- A.a = 2m/s2
- B.a = 2,5m/s2
- C.a = 1,7m/s2
- D.a = 4m/s2
Câu 11. (0,4 điểm)
Cho cơ hệ như hình 3.14. Ròng rọc có dạng đĩa tròn đồng chất, khối lượng m. Dây rất nhẹ, không co giãn và không trượt trên ròng rọc. Khi hệ chuyển động có gia tốc thì lực căng dây T₁ (tác dụng vào m₁) và T₂ (tác dụng vào m₂) có quan hệ nào sau đây?

- A.T1 = T2
- B.T1 > T2
- C.T1 < T2
- D.A, B, C đều có thể xảy ra.
Câu 12. (0,4 điểm)
Trên một hình trụ rỗng, thành mỏng, khối lượng m = 4kg, có quấn một sợi dây rất nhẹ, không co giãn. Đầu ra của sợi chỉ buộc chặt vào điểm cố định. Thả nhẹ cho hình trụ lăn xuống dưới (hình 3.15). Tính gia tốc tinh tiến của hình trụ, bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10m/s².

- A.a = 10 m/s2
- B.a = 5 m/s2
- C.a = 4 m/s2
- D.a = 6,6 m/s2
Câu 13. (0,4 điểm)
Trên một hình trụ rỗng, thành mỏng, khối lượng m = 4kg, có quấn một sợi dây rất nhẹ, không co giãn. Đầu ra của sợi chỉ buộc chặt vào điểm cố định. Thả nhẹ cho hình trụ lăn xuống dưới (hình 3.15). Tính lực căng dây, bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10m/s².

- A.T = 20 N
- B.T = 40 N
- C.T = 33 N
- D.T = 0 N
Câu 14. (0,4 điểm)
Một cái thang dựa vào tường, nghiêng một góc so với mặt sàn ngang. Hệ số ma sát nghỉ giữa thang và tường là µ₁ = 0,4; giữa thang và mặt sàn là µ₂ = 0,5. Khối tâm của thang ở trung điểm chiều dài thang. Tìm giá trị nhỏ nhất của để thang không bị trượt.
- A.22o
- B.27o
- C.45o
- D.60o
Câu 15. (0,4 điểm)
Một cuộn chỉ đặt trên bàn ngang. Người ta kéo đầu dây chỉ bằng một lực có hướng như hình 3.16. Hỏi cuộn chỉ sẽ chuyển động theo chiều nào?

- A.Sang trái
- B.Sang phải
- C.Quay tròn trại chỗ
- D.Có thể sang phải, sang trái hoặc quay tại chỗ
Câu 16. (0,4 điểm)
Bánh xe dạng đĩa tròn đồng nhất, bán kính R, khối lượng m đứng trước một bậc thềm có chiều cao h (hình 3.17). Phải đặt vào trục của bánh xe một lực F bằng bao nhiêu để nó có thể lên được thềm?

- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 17. (0,4 điểm)
Một người có khối lượng m = 70 kg đứng ở mép một bàn tròn bán kính R = 1m nằm ngang. Bàn đang quay theo quán tính quanh trục thẳng đứng đi qua tâm của bàn tròn với vận tốc 1 vòng/giây. Hỏi bàn sẽ quay với vận tốc bao nhiêu khi người này dời vào tâm bàn? Biết mômen quán tính của bàn là I = 140 kgm²; mômen quán tính của người được tính như đối với chất điểm.
- A.1 vòng/giây
- B.1,5 vòng/giây
- C.2 vòng/giây
- D.3 vòng/giây
Câu 18. (0,4 điểm)
Một thanh mảnh đồng chất, dài 1m, khối lượng 3 kg có thể quay quanh trục ∆ đi qua khối tâm và vuông góc với thanh. Tác dụng vào đầu thanh một lực F = 10N theo hướng hợp với thanh một góc 60 ( nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay). Bỏ qua mômen cản. Vận tốc góc mà thanh đạt được sau 2 giây kể từ lúc nó bắt đầu quay là:
- A.30,5 rad/s
- B.32,6 rad/s
- C.34,6 rad/s
- D.38,6 rad/s
Câu 19. (0,4 điểm)
Một khối trụ đặc đồng nhất, khối lượng m = 2 kg lăn không trượt trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực kéo F = 6N, đặt tại tâm khối trụ như hình 3.18. Bỏ qua ma sát cản lăn, gia tốc tịnh tiến của khối trụ là:

- A.3 m/s2
- B.2 m/s2
- C.1,5 m/s2
- D.4,5 m/s2
Câu 20. (0,4 điểm)
Một vô lăng đang quay với vận tốc góc ωo thì bị hãm dừng lại bởi một lực có mômen hãm tỉ lệ với căn bậc hai của vận tốc góc của vô lăng. Vận tốc góc trung bình của vô lăng trong thời gian hãm là:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 21. (0,4 điểm)
Bánh mài hình đĩa đồng chất, khối lượng m = 500g, bán kính R = 20cm đang quay với vận tốc 480vòng/phút thì bị hãm đều lại. Tính mômen của lực hãm để bánh mài quay thêm 100 vòng nữa thì dừng.
- A.1Nm
- B.0,1Nm
- C.10Nm
- D.0,02Nm
Câu 22. (0,4 điểm)
Vô lăng có khối lượng m = 60kg phân bố đều trên vành tròn bán kính R = 0,5m. Vô lăng có thể quay quanh trục thẳng đứng đi qua khối tâm. Tác dụng lực F = 48N luôn theo phương tiếp tuyến của vô lăng thì nó bắt đầu quay và sau khi quay được 4 vòng, vận tốc góc của nó là 4rad/s. Tính mômen của lực cản.
- A.19,2 Nm
- B.21,6 Nm
- C.24 Nm
- D.28,7 Nm
Câu 23. (0,4 điểm)
Cánh cửa hình phẳng, đồng chất, khối lượng 12kg, hình chữ nhật, có trục quay là bản lề gắn dọc theo cạnh chiều dài. Cánh cửa có núm cửa (tay nắm) cách trục quay 0,8m. Tác dụng vào núm cửa một lực F = 5N theo hướng vuông góc với bề mặt cánh cửa. tính mômen của lực làm quay cánh cửa.
- A.2,56 Nm
- B.4 Nm
- C.0,64 Nm
- D.48 Nm
Câu 24. (0,4 điểm)
Vật rắn có trục quay cố định đi qua O, chịu tác dụng của các lực , như hình 3.19. Biết . Vật rắn sẽ:

- A.quay theo chiều kim đồng hồ.
- B.đứng yên.
- C.quay ngược chiều kim đồng hồ.
- D.tịnh tiến.
Câu 25. (0,4 điểm)
Một chi tiết máy gồm hai vô lăng hình trụ đặc, đồng chất, khối lượng và bán kính lần lượt là m₁, R₁ và m₂, R₂, gắn đồng trục (hình 3.20). Biết khối lượng của các vật A, B là mA = 3kg, mB = 5kg và R₁ = 2R₂. Vật A sẽ:

- A.Đi lên
- B.Đi xuống
- C.Đứng yên
- D.Đi lên, đi xuống hoặc đứng yên, tùy theo khối lượng của các vô lăng.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Vật lý đại cương online - Đề #16 gồm 25 câu, thời gian làm bài 25 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 25 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
