Bỏ qua tới nội dung

Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm - Đề #4

30 câu35 phútSưu tầm5.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Điểm nào không phù hợp với tình bạn của lứa tuổi học sinh THPT?

  • A.Rất sâu sắc và yêu cầu cao trong tình bạn
  • B.Nhu cầu rất cao về bạn tâm tình
  • C.Tình bạn rất bền vững
  • D.Tình bạn chỉ được thiết lập trong lĩnh vực hoạt động học tập

Câu 2. (0,33 điểm)

Tình yêu nam nữ của tuổi học sinh THPT thường:

  • A.Mang đậm màu sắc tính dục
  • B.Mang tính hồn nhiên
  • C.Tương đối bền vững
  • D.Rất lãng mạn

Câu 3. (0,33 điểm)

Trong lĩnh vực chọn nghề, với đa số học sinh THPT:

  • A.Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình
  • B.Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở lên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp
  • C.Ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT
  • D.Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội

Câu 4. (0,33 điểm)

Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với tuổi học sinh THPT?

  • A.Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em
  • B.Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực
  • C.Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong họat động và quan hệ của mình
  • D.Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục

Câu 5. (0,33 điểm)

Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lí tuổi đầu thanh niên hiện nay?

  • A.Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn
  • B.Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên rất cao và tình bạn rất bền vững
  • C.Nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em
  • D.Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em

Câu 6. (0,33 điểm)

Đối tượng của hoạt động dạy là:

  • A.Sự phát triển trí tuệ của học sinh
  • B.Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
  • C.Sự phát triển nhân cách của học sinh
  • D.Quá trình dạy học

Câu 7. (0,33 điểm)

Tiến hành hoạt động dạy, người thầy có nhiệm vụ:

  • A.Sáng tạo ra tri thức mới
  • B.Tái tạo lại tri thức, nền văn hoá xã hội cho bản thân
  • C.Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo lại tri thức, nền văn hoá xã hội ở học sinh
  • D.Cả a, b và c

Câu 8. (0,33 điểm)

Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hoá xã hội ở người học, người dạy cần:

  • A.Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh
  • B.Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh
  • C.Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy
  • D.Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh

Câu 9. (0,33 điểm)

Để tạo ra được tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh, giáo viên cần:

  • A.Biết cách cụ thể hoá, đơn giản hoá các nội dunghọc tập
  • B.Làm cho học sinh vừa có ý thức được đối tượng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đối tượng
  • C.Thực hiện chặt chẽ các quy định, nội quy dạy học trong nhà trường
  • D.Cả a, b và c

Câu 10. (0,33 điểm)

Việc nắm được những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo thông qua thực hiện một hoạt động nào đó trong cuộc sống hàng ngày, được gọi là:

  • A.Hoạt động học
  • B.Hoạt động tự học
  • C.Học kĩ năng
  • D.Học ngẫu nhiên

Câu 11. (0,33 điểm)

Hoạt động lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo theo một mục đích tự giác, được gọi là:

  • A.Học ngẫu nhiên
  • B.Học không chủ định
  • C.Hoạt động học
  • D.Học kinh nghiệm

Câu 12. (0,33 điểm)

Đối tượng của hoạt động học là:

  • A.Tri thức khoa học
  • B.Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
  • C.Sự tiếp thu tri thức
  • D.Quá trình nhận thức

Câu 13. (0,33 điểm)

Hoạt động học hướng vào làm thay đổi:

  • A.Chủ thể của hoạt động
  • B.Khách thể của hoạt động
  • C.Đối tượng của hoạt động
  • D.Động cơ của hoạt động

Câu 14. (0,33 điểm)

Trong hoạt động học, việc tiếp thu những tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành:

  • A.Độc lập với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng,kĩ xảo
  • B.Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng,kĩ xảo
  • C.Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
  • D.Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

Câu 15. (0,33 điểm)

Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì:

  • A.Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập
  • B.Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức
  • C.Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học
  • D.Học sinh say sưa học vì bị hấp dẫn bởi tiến trình và kết quả học tập

Câu 16. (0,33 điểm)

Mục đích của các hành động học tập là:

  • A.Các khái niệm môn học
  • B.Các quá trình nhận thức
  • C.Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
  • D.Biến đổi chủ thể hoạt động

Câu 17. (0,33 điểm)

Mục đích học tập bắt đầu được hình thành:

  • A.Trước khi học sinh thực hiện hành động học
  • B.Sau khi học sinh thực hiện xong hành động học
  • C.Khi học sinh bắt đầu có ý thức về việc học
  • D.Khi học sinh bắt đầu thực hiện hành động học

Câu 18. (0,33 điểm)

Trong hình thức “mã hoá”, lôgíc của khái niệm được tồn tại ở:

  • A.Vật thật
  • B.Trong tâm lí cá thể
  • C.Một vật liệu khác thay thế vật thật
  • D.Cả a, b và c

Câu 19. (0,33 điểm)

Để hình thành khái niệm lí luận cho học sinh trong dạy học, ta cần hình thành ở các em những thao tác tư duy nào?

  • A.Phân tích, so sánh, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá
  • B.Phân tích, trừu tượng hoá, khái quát hoá
  • C.Phân tích, mô hình hoá, cụ thể hoá
  • D.Trừu tượng hoá, khái quát hoá, cụ thể hoá

Câu 20. (0,33 điểm)

Loại mô hình học tập có tính trực quan cao nhất là:

  • A.Mô hình gần giống vật thật
  • B.Mô hình tượng trưng
  • C.Mô hình mã hoá
  • D.Tính trực quan của cả 3 loại mô hình trên là tương đương nhau

Câu 21. (0,33 điểm)

Hành động giúp học sinh diễn đạt lôgíc tổng quát của khái niệm dưới hình thức trực quan là hành động:

  • A.Phân tích
  • B.Mô hình hoá
  • C.Cụ thể hoá
  • D.Cả a,b,c

Câu 22. (0,33 điểm)

Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là:

  • A.Hình ảnh tâm lí về đối tượng
  • B.Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng
  • C.Bản thân đối tượng
  • D.Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được “gửi vào” đối tượng

Câu 23. (0,33 điểm)

Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong:

  • A.Tâm lí, tinh thần của con người
  • B.Tên gọi của đối tượng
  • C.Bản thân đối tượng
  • D.Định nghĩa khái niệm

Câu 24. (0,33 điểm)

Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình:

  • A.Chuyển hoá khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh
  • B.Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm
  • C.Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân
  • D.Giáo viên hệ thống hoá những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học

Câu 25. (0,33 điểm)

Theo quan điểm Sư phạm, cách tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là:

  • A.Tạo ra những tình huống sư phạm
  • B.Khen thưởng, khích lệ
  • C.Kỉ luật, trừng phạt
  • D.Cả a, b và c

Câu 26. (0,33 điểm)

Sự phát triển trí tuệ được biểu hiện ở sự thay đổi về:

  • A.Số lượng tri thức
  • B.Cấu trúc của tri thức được phản ánh trong hoạt động nhận thức
  • C.Phương thức phản ánh tri thức
  • D.Cả b và c

Câu 27. (0,33 điểm)

Chỉ sau hai lần giải các bài tập cùng loại, học sinh đã nắm được cách giải tổng quát của loại bài tập đó. Điều này chứng tỏ sự phát triển cao của phẩm chất trí tuệ nào?

  • A.Tốc độ định hướng trí tuệ
  • B.Tốc độ khái quát hoá
  • C.Tính tiết kiệm của tư duy
  • D.Tính mềm dẻo của trí tuệ

Câu 28. (0,33 điểm)

Dạy học là:

  • A.Một quá trình truyền đạt tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh
  • B.Một quá trình tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội nền văn hoá - xã hội
  • C.Một quá trình nêu vấn đề để học sinh giải quyết, thông qua đó học sinh lĩnh hội được tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
  • D.Một quá trình tác động qua lại giữa giáo viên với học sinh, nhằm làm cho học sinh lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

Câu 29. (0,33 điểm)

Học ngẫu nhiên trong cuộc sống thường ngày là:

  • A.Học không có mục đích, không có chương trình, nội dung xác định
  • B.Học thường đi kèm theo một hoạt động khác, mà sự lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không phải là mục đích chính của hoạt động đó
  • C.Học mà kiến thức nắm được không hệ thống
  • D.Cả a, b, c

Câu 30. (0,33 điểm)

Hoạt động học là:

  • A.Hoạt động theo phương thức nhà trường
  • B.Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định
  • C.Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và những hình thức hành vi nhất định
  • D.Cả a, b, c

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm - Đề #4 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền