Bỏ qua tới nội dung

Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm - Đề #3

30 câu35 phútSưu tầm5.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    30 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    30 câu · 0,33 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,33 điểm)

Nhu cầu tự ý thức xuất hiện là do:

  • A.Sự phát triển của cơ thể
  • B.Sự phát triển của trí tuệ
  • C.Sự phát triển của các quan hệ xã hội
  • D.Cả a, b, c

Câu 2. (0,33 điểm)

Nội dung tự ý thức của thiếu niên được xuất hiện dần theo thứ tự nào?

  • A.Tự ý thức hành vi à phẩm chất liên quan đến tình bạn à phẩm chất liên quan đến bản thân à phẩm chất liên quan đến học tập à phẩm chất thể hiện nhiều mặt của nhân cách
  • B.Tự ý thức hành vi à đồng thời tự ý thức những phẩm chất liên quan đến tình bạn, đến học tập, đến bản thân à phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách
  • C.Tự ý thức hành vi à phẩm chất liên quan đến học tập à phẩm chất liên quan đến người khác à phẩm chất liên quan đến bản thân à phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách
  • D.Tự ý thức hành vi à phẩm chất liên quan đến bản thân à phẩm chất liên quan đến người khác à phẩm chất liên quan đến công việc à phẩm chất liên quan đến nhiều mặt của nhân cách

Câu 3. (0,33 điểm)

Lí do khiến người lớn không thay đổi thái độ đối xử với thiếu niên là:

  • A.Các em sống phụ thuộc kinh tế vào bố mẹ, là đối tượng giáo dục của bố mẹ
  • B.Biểu hiện bên ngoài và đặc điểm tâm lí bên trong của các em còn nhiều nét thể hiện trẻ con
  • C.Người lớn thương yêu và có thói quen chăm sóc trẻ
  • D.Cả a, b, c

Câu 4. (0,33 điểm)

“Con Hà nhà tôi đã 13 tuổi rồi, tay chân thì dài ngoẵng ra mà làm gì thì “hậu đậu” ơi là “hậu đậu”: Rửa bát thì bát vỡ, cắt bìa đậu thì nát cả đậu”- một bà mẹ than thở. “Ô, thế thì giống hệt con Thu nhà tôi, nó học cùng lớp với con Hà đấy”. Mẹ Thu hưởng ứng”.
Những lời phàn nàn trên của hai bà mẹ là vì:

  • A.Tính cách cá nhân của lứa tuổi thiếu niên
  • B.Đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao của thiếu niên
  • C.Sự phát triển cơ thể thiếu cân đối, hài hoà của thiếu niên
  • D.Hành vi muốn chống đối người lớn

Câu 5. (0,33 điểm)

Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác giới của tuổi thiếu niên?

  • A.Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ
  • B.Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần tuý mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè
  • C.Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục
  • D.Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hoá

Câu 6. (0,33 điểm)

Trong xã hội ngày nay, hiện tượng ²gia tốc phát triển² đã khiến cho tuổi thanh niên:

  • A.Bắt đầu và kết thúc sớm hơn trước đây
  • B.Bắt đầu sớm, nhưng kết thúc muộn hơn
  • C.Bắt đầu muộn, nhưng kết thúc sớm hơn
  • D.Bắt đầu và kết thúc muộn hơn trước đây

Câu 7. (0,33 điểm)

Sự phát triển về cơ thể ở tuổi học sinh THPT diễn ra:

  • A.Tương đối êm ả và cân đối
  • B.Nhanh, mạnh và có nhiều biến động
  • C.Mạnh mẽ nhưng không cân đối
  • D.Mạnh mẽ và cân đối

Câu 8. (0,33 điểm)

Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi học sinh THPT được quy định chủ yếu bởi yếu tố:

  • A.Độ tuổi sinh học
  • B.Sự phát triển cơ thể
  • C.Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động
  • D.Đặc trưng hoạt động học tập, họat động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định

Câu 9. (0,33 điểm)

Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh THPT?

  • A.Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì)
  • B.Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khoẻ, đẹp như cơ thể người lớn
  • C.Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành
  • D.Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại

Câu 10. (0,33 điểm)

Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?

  • A.Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình
  • B.Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập
  • C.Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên
  • D.Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hoà

Câu 11. (0,33 điểm)

Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên?

  • A.Trong gia đình, các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn
  • B.Ngoài xã hội, các em đã có quyền công dân
  • C.Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn
  • D.Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khoẻ mạnh có thể làm được nhiều việc của người lớn

Câu 12. (0,33 điểm)

Trong quan hệ với tuổi đầu thanh niên, người lớn thường:

  • A.Yêu cầu ở các em tính độc lập và ý thức trách nhiệm
  • B.Đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình đề ra
  • C.Một mặt đòi hỏi các em phục tùng những yêu cầu của mình, mặt khác lại mong muốn ở các em tính độc lập, tự giác và ý thức trách nhiệm
  • D.Mong muốn các em có cách cư xử và khả năng thực hiện các công việc như người lớn

Câu 13. (0,33 điểm)

Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của học sinh THPT thường có tính chất:

  • A.Hoàn toàn ổn định
  • B.Xác định
  • C.Không xác định
  • D.Tương đối ổn định

Câu 14. (0,33 điểm)

Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:

  • A.Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức
  • B.Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học
  • C.Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học
  • D.Động cơ quan hệ xã hội

Câu 15. (0,33 điểm)

Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền với:

  • A.Tính chất của môn học
  • B.Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn
  • C.Kết quả học tập của môn học
  • D.Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn

Câu 16. (0,33 điểm)

Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:

  • A.Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định
  • B.Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế
  • C.Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển
  • D.Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế

Câu 17. (0,33 điểm)

Loại tư duy nào phát triển mạnh ở lứa tuổi học sinh THPT?

  • A.Trực quan hình ảnh
  • B.Trực quan hành động
  • C.Trừu tượng, lí luận
  • D.Cả a, b,c

Câu 18. (0,33 điểm)

Điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi học sinh THPT?

  • A.Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh
  • B.Tính độc lập của tư duy phát triển
  • C.Tính trực quan của tư duy phát triển
  • D.Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển

Câu 19. (0,33 điểm)

Đặc điểm nổi bật về trí nhớ của lứa tuổi học sinh THPT là:

  • A.Ghi nhớ có chủ định phát triển mạnh, nhưng chưa hoàn toàn chiếm ưu thế
  • B.Các em chưa biết vận dụng các biện pháp ghi nhớ lôgíc
  • C.Ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo, các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
  • D.Cả a, b

Câu 20. (0,33 điểm)

Tính lựa chọn của chú ý ở lứa tuổi học sinh THPT được quyết định bởi:

  • A.Thái độ lựa chọn đối với môn học của các e
  • B.Tính hấp dẫn của môn học
  • C.Thái độ của các em đối với giáo viên giảng dạy bộ môn
  • D.Cả a, b, c

Câu 21. (0,33 điểm)

Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học... Điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:

  • A.Tri giác
  • B.Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa
  • C.Di chuyển và phân phối chú ý
  • D.Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ

Câu 22. (0,33 điểm)

Những môn học hấp dẫn đối với học sinh THPT là những môn học:

  • A.Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập
  • B.Có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng
  • C.Có ý nghĩa xã hội cao
  • D.Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu

Câu 23. (0,33 điểm)

Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh THPT:

  • A.Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân
  • B.Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT
  • C.Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân
  • D.Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể

Câu 24. (0,33 điểm)

Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là:

  • A.Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này
  • B.Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn
  • C.Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này
  • D.Cả a, b, c

Câu 25. (0,33 điểm)

Tự ý thức của thanh niên học sinh được xuất phát từ:

  • A.Yêu cầu của cuộc sống và hoạt động
  • B.Sự biến đổi và phát triển mạnh mẽ của cơ thể
  • C.Mong muốn thay đổi kiểu quan hệ với người lớn của các em
  • D.Cả a, b, c

Câu 26. (0,33 điểm)

Trong tự ý thức của mình, học sinh THPT thường coi trọng hơn:

  • A.Những hình thức bề ngoài của bản thân
  • B.Những phẩm chất nhân cách và năng lực của cá nhân
  • C.Hành vi, cử chỉ của bản thân
  • D.Cả a, c

Câu 27. (0,33 điểm)

Trong quyển sổ của Liên đã dày cộp lên những câu danh ngôn của các nhà hiền triết. Không hiểu sao Liên rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, Liên tự hỏi: mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được gì rồi nhỉ? Không, trước hết phải học thật tốt đã, rồi mới tính đến việc khác...
Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?

  • A.Tuổi giàu chất lãng mạn
  • B.Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân
  • C.Tuổi phát triển tư duy trừu tượng
  • D.Tuổi đầy hoài bão, ước mơ

Câu 28. (0,33 điểm)

Ở lứa tuổi học sinh THPT:

  • A.Quan hệ với người lớn vẫn chiếm ưu thế hơn so với bạn cùng tuổi
  • B.Quan hệ bạn cùng tuổi chiếm vị trí lớn hơn quan hệ với người lớn
  • C.Quan hệ với bạn cùng tuổi và quan hệ với người lớn có vị trí ngang bằng
  • D.Quan hệ với bạn cùng tuổi có khuynh hướng thu hẹp về phạm vi, nhưng ảnh hưởng của nó đối với tuổi đầu thanh niên lại sâu sắc hơn quan hệ với người lớn

Câu 29. (0,33 điểm)

Thanh niên học sinh thường chịu ảnh hưởng nhiều hơn từ phía quan hệ nào?

  • A.Với bạn cùng tuổi
  • B.Với người lớn
  • C.Cả người lớn và bạn cùng tuổi ảnh hưởng như nhau
  • D.Bạn bè cùng tuổi, hoặc người lớn ảnh hưởng nhiều tuỳ theo từng lĩnh vực và quan hệ

Câu 30. (0,33 điểm)

Sự xuất hiện nhiều nhóm pha trộn bên cạnh những nhóm thuần nhất ở lứa tuổi đầu thanh niên là dấu hiệu chứng tỏ:

  • A.Sự tích cực hoá rõ rệt trong quan hệ bạn khác giới ở lứa tuổi này
  • B.Sự phức tạp hoá trong nhu cầu giao tiếp ở lứa tuổi này
  • C.Sự đa dạng hoá các nhu cầu hoạt động của lứa tuổi này
  • D.Sự lí tưởng hoá tình bạn của các em ở lứa tuổi này

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm - Đề #3 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền