Bỏ qua tới nội dung

Nội khoa cơ sở · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online - Đề #34

45 câu50 phútSưu tầm6.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Phối hợp INH và Rifampicin làm tăng tác dụng độc cho gan vì:

  • A.Gây ứ mật kéo dài hơn
  • B.Gây xơ hoá khoảng cửa nặng hơn
  • C.Rifampicin làm tăng chất trung gian gây độc của INH lên tế bào gan
  • D.INH làm giảm vận chuyển bilirubin gián tiếp vào tế bào gan, gây ứ mật

Câu 2. (0,22 điểm)

Tổn thương gan do thuốc Erythromycine có đặc điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Không có biểu hiện ngoài gan
  • B.Tổn thương tiêu tế bào
  • C.Ứ mật nặng
  • D.ASAT và ALAT tăng cao

Câu 3. (0,22 điểm)

Tổn thương gan do Diclofenac có đặc điểm:

  • A.Tổn thương hoại tử gan
  • B.Tổn thương gây ứ mật
  • C.Tổn thương dạng đặc ứng
  • D.Cả A và B đều đúng

Câu 4. (0,22 điểm)

Đặc điểm tổn thương gan do thuốc gây mê Halothane là:

  • A.Tổn thương dạng đặc ứng
  • B.Vàng da xuất hiện chậm hơn hoại tử tế bào gan
  • C.Gây viêm gan nặng, có thể tối cấp
  • D.Tất cả các đặc điểm trên

Câu 5. (0,22 điểm)

Tổn thương gan do Amitryptiline có đặc điểm:

  • A.Tổn thương đường mật rất nặng
  • B.Tổn thương gan trực tiếp gây hoại tử gan nặng
  • C.Tổn thương gan trực tiếp, kéo dài mạn tính
  • D.Tổn thương gan thể hổn hợp với biểu hiện dị ứng rõ

Câu 6. (0,22 điểm)

Các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 có thể gây nên:

  • A.Viêm đường mật trong, ngoài gan
  • B.Hoại tử gan cấp, nặng
  • C.Tổn thương gan mạn
  • D.Nghẽn mật do bùn mật

Câu 7. (0,22 điểm)

Thuốc nào sau đây gây viêm gan hoại tử cấp nhưng không có ứ mật:

  • A.Captopril
  • B.Nifedipin
  • C.Papaverin
  • D.Aminazin

Câu 8. (0,22 điểm)

Khi xử dụng thuốc hạ lipid máu, cần chú ý:

  • A.Theo dõi bilirubin máu hằng tuần.
  • B.Theo dõi thể tích nước tiểu hằng ngày.
  • C.Theo dõi cân nặng hằng tháng.
  • D.Theo dõi men transaminase mỗi 1 tháng và 3 tháng.

Câu 9. (0,22 điểm)

Trúng độc Paracetamol có đặc điểm:

  • A.Hoại tử gan song song với liều lượng thuốc trong máu.
  • B.Tổn thương gan cấp và gây ứ mật kéo dài.
  • C.Vàng da xảy ra sớm, 4 giờ sau khi trúng độc.
  • D.Hoại tử gan xảy ra sớm, 2 giờ sau trúng độc.

Câu 10. (0,22 điểm)

Tổn thương gan ác tính do paracetamol thường xảy ra khi:

  • A.Uống một lần trên 10 gram.
  • B.Uống một lần 2 gram ở người có sẳn suy gan.
  • C.Uống một lần 2 gram ở người sẳn có suy thận.
  • D.Nồng độ thuốc > 300µg/mL sau 4 giờ uống với người bình thường.

Câu 11. (0,22 điểm)

Triệu chứng trúng độc sớm trong 12 giờ đầu do paracetamol là:

  • A.Vàng da
  • B.Nhức đầu dữ dội
  • C.Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
  • D.Co giật

Câu 12. (0,22 điểm)

Biểu hiện của giai đoạn tổn thương gan rõ do trúng độc paracetamol xảy ra lúc:

  • A.Trong vòng 4 giờ đầu của trúng độc
  • B.Từ 24 đến 48 giờ trúng độc
  • C.Sau 72 giờ trúng độc
  • D.Sau 4 ngày trúng độc

Câu 13. (0,22 điểm)

Đặc điểm của giai đoạn tổn thương gan rõ do trúng độc paracetamol là:

  • A.Đau vùng gan, nôn và tiêu chảy giảm.
  • B.Tiêu chảy nhiều hơn.
  • C.Nôn nhiều hơn.
  • D.Sốt cao.

Câu 14. (0,22 điểm)

Dấu hiệu của giai đoạn trúng độc nặng do paracetamol thường xảy ra lúc:

  • A.Trong vòng 4 giờ đầu trúng độc không kể đến liều thuốc.
  • B.Từ 24 đến 48 giờ trúng độc.
  • C.Sau 72 giờ trúng độc.
  • D.Vài giờ sau trúng độc khi có sẳn suy gan.

Câu 15. (0,22 điểm)

Điều trị trúng độc paracetamol, chỉ súc rửa dạ dày khi:

  • A.Sau 1 giờ trúng độc mà bệnh nhân không nôn.
  • B.Sau 2 giờ trúng độc mà bệnh nhân không nôn.
  • C.Có gây nôn ở tuyến trước nhưng không có hiệu quả.
  • D.Trong vòng 30 phút trúng độc dù có nôn hay không.

Câu 16. (0,22 điểm)

Điều trị trúng độc paracetamol, dùng N-acetylcystein có hiệu quả nhất là:

  • A.Dùng trước 8 gìơ sau trúng độc
  • B.Dùng sau 24 giờ trúng độc nếu có triệu chứng lâm sàng rõ
  • C.Dùng sau 48 giờ trúng độc nếu có triệu chứng lâm sàng rõ
  • D.Dùng sau 24 giờ trúng độc nếu không nôn

Câu 17. (0,22 điểm)

Điều trị trúng độc paracetamol, dùng N- Acetylcystein hiệu quả không chắc chắn nếu:

  • A.Dùng trong vòng 24 đến 36 giờ sau trúng độc
  • B.Dùng sau 36 giờ trúng độc
  • C.Dùng trước 8 giờ sau trúng độc nếu không súc rửa dạ dày
  • D.Dùng trước 8 giờ sau trúng độc nếu không dùng than hoạt

Câu 18. (0,22 điểm)

Điều trị trúng độc paracetamol, dùng N- Acetylcystein khi:

  • A.Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: > 100 μg/ml, sau 8 giờ: > 50 μg/ml
  • B.Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: > 200 μg/ml, sau 8 giờ: >100 μg/ml
  • C.Nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ: ≥ 50 μg/ml
  • D.Men gan tăng hơn 10 lần

Câu 19. (0,22 điểm)

Đặc điểm của giai đoạn hồi phục trúng độc paracetamol là:

  • A.Sau 1 tuần trúng độc.
  • B.Không để lại di chứng ở gan.
  • C.Hồi phục hoàn toàn.
  • D.Cả A, B và C đúng

Câu 20. (0,22 điểm)

Nguy cơ tử vong cao khi trúng độc paracetamol ở người bình thường là:

  • A.Uống 1 lần 25 gram
  • B.Nồng độ trong máu sau 4 giờ trúng độc > 300 µm/mL
  • C.Nồng độ trong máu sau 4 giờ trúng độc > 150 µg/mL
  • D.A và B đúng

Câu 21. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, trẻ và khoẻ mạnh, tự độc bằng paracetamol nhưng không cho biết rõ số lượng, nồng độ thuốc trong máu sau 4 giờ là 220 µg/m, bệnh nhân mệt mỏi, không nôn. Phương tiện điều trị là:

  • A.Súc rửa dạ dày
  • B.Truyền dịch nuôi dưỡng, bù nước, điện giải
  • C.Uống N- Acetylcystein
  • D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 22. (0,22 điểm)

Ở người khoẻ mạnh, khi trúng độc paracetamol mà nồng độ thuốc trong máu sau 8 giờ < 100 µg/mL. Điều trị bằng:

  • A.Súc rửa dạ dày
  • B.Uống Cholestyramin
  • C.Than hoạt
  • D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 23. (0,22 điểm)

Trong điều trị trúng độc paracetamol, ngưng dùng N- acetylcystein khi:

  • A.Men gan trở về bình thường
  • B.Bilirubin máu trở về bình thường
  • C.Bệnh nhân hết nôn và đau bụng
  • D.Nồng độ thuốc trong máu còn < 30 µm/mL

Câu 24. (0,22 điểm)

Cách dùng N-acetylcystein trong trúng độc cấp paracetamol là:

  • A.Dùng sớm, trước 36 giờ
  • B.Tổng liều 300 mg/kg bằng đường truyền, 1200 mg/kg bằng đường uống
  • C.Liều lượng trung bình 300 mg/kg cho cả uống và truyền
  • D.Cả A và B đều đúng

Câu 25. (0,22 điểm)

Trong trúng độc paracetamol nặng, có thể gặp tổn thương các cơ quan sau, ngoại trừ:

  • A.Dạ dày
  • B.Tuỵ
  • C.Thận
  • D.Tim

Câu 26. (0,22 điểm)

Về mô học, tổn thương gan do rượu có đặc điểm:

  • A.Tổn thương tập trung ở giữa các tiểu thuỳ gan
  • B.Tăng sản tế bào kuffer, tẩm nhuận bạch cầu đa nhân
  • C.Có sợi xơ quanh tế bào gan
  • D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 27. (0,22 điểm)

Về mô học, thể Mallory xuất hiện ở bào tương của tế bào gan là biểu hiện đặc trưng và duy nhất gặp trong viêm gan do rượu.

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 28. (0,22 điểm)

Cơ chế gây tổn thương gan do rượu là:

  • A.Do aldehyde gây tổn thương tế bào
  • B.Do miễn dịch
  • C.Tế bào gan thiếu oxy
  • D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 29. (0,22 điểm)

Triệu chứng lâm sàng của viêm gan cấp nặng do rượu hay gặp là:

  • A.Sốt
  • B.Đau hạ sườn phải
  • C.Vàng da
  • D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 30. (0,22 điểm)

Viêm gan cấp do rượu ở bệnh nhân xơ gan còn bù có thể có các biểu hiện sau:

  • A.Sốt
  • B.Vàng da tăng nhanh
  • C.Cổ trướng
  • D.Cả A, B và C đều đúng

Câu 31. (0,22 điểm)

Xét nghiệm trong viêm gan cấp nặng do rượu có thể có các bất thường sau, ngoại trừ:

  • A.SGOT/SGPT > 2
  • B.γGT tăng hơn 10 lần
  • C.Tỷ prothrombin giảm
  • D.Tăng bilirubin chủ yếu là gián tiếp

Câu 32. (0,22 điểm)

Sự hồi phục tổn thương gan trên vi thể sau viêm gan rượu cấp là:

  • A.Biến mất tổn thương nhanh nếu không uống rượu tiếp trong vòng 1 tháng
  • B.Biến mất tổn thương có thể từ 3 đến 6 tháng
  • C.Tổn thương kéo dài và không bao giờ trở lại bình thường cho dù ngưng rượu
  • D.Tế bào gan trở lại bình thường nhưng giảm số lượng

Câu 33. (0,22 điểm)

Chụp nhuộm thực quản dạ dày có baryte có ưu thế hơn nội soi tiêu hoá cao trong trường hợp nào sau đây:

  • A.Viêm, loét thực quản, dạ dày
  • B.U thực quản dạ dày
  • C.Thủng bít dạ dày
  • D.Dị dạng mạch máu dạ dày thực quản

Câu 34. (0,22 điểm)

Chụp đối quang dạ dày dùng để chẩn đoán:

  • A.Viêm loét dạ dày có chảy máu
  • B.Nghi ngờ thủng dạ dày
  • C.Nghi ngờ có hẹp môn vị
  • D.Tổn thương nhỏ ở mặt sau dạ dày mà phim thường không phát hiện được

Câu 35. (0,22 điểm)

Có thể chẩn đoán viêm dạ dày bằng chụp nhuộm dạ dày có baryte với điều kiện:

  • A.Dạ dày đầy baryte
  • B.Dạ dày có baryte lớp mỏng
  • C.Dạ dày đầy baryte và có thuốc tăng nhu động dạ dày
  • D.Dạ dày có baryte lớp mỏng và thuốc làm giảm nhu động dạ dày

Câu 36. (0,22 điểm)

Chống chỉ định chụp nhuộm dạ dày có baryte trong truờng hợp nào sau đây:

  • A.Bệnh lý dạ dày có dấu hiệu hẹp, nghẽn
  • B.Lâm sàng nghi ngờ thủng dạ dày
  • C.Nghi ngờ ung thư dạ dày
  • D.Bệnh nhân có bệnh lý thiếu máu cơ tim kèm theo

Câu 37. (0,22 điểm)

Chụp đối quang dạ dày thường dùng:

  • A.Baryte dạng huyền dịch kèm muối ăn
  • B.Baryte dạng bột kèm kali
  • C.Baryte dạng huyền dịch kèm kẽm
  • D.Baryte dạng huyền dịch kèm chất sủi bọt

Câu 38. (0,22 điểm)

Biến chứng do chụp nhuộm thực quản, dạ dày có baryte là:

  • A.Nghẽn môn vị do baryte bị đóng vón
  • B.Viêm thực quản dạ dày do baryte
  • C.Loét mặt sau hành tá tràng do đọng baryte
  • D.Nghẽn đại tràng trái do baryte bị đóng vón

Câu 39. (0,22 điểm)

Chỉ định chụp nhuộm baryte ruột non trong trường hợp:

  • A.Nôn máu và đi cầu phân đen
  • B.Đi cầu phân đen, nôi soi tiêu hoá thấp không thấy tổn thương
  • C.Tiêu chảy kéo dài chưa rõ nguyên nhân
  • D.Đau bụng cấp kèm dấu rắn bò

Câu 40. (0,22 điểm)

Trường hợp nào sau đây không được chụp nhuộm đại tràng có baryte:

  • A.Tiền sử đi cầu máu tươi nhiều lần và tái phát.
  • B.Bệnh nhân vừa mới được soi đại tràng mà có dấu hiệu đau bụng cấp.
  • C.Bệnh nhân đến thắt polype định kỳ.
  • D.Bệnh nhân đau bụng mạn tính.

Câu 41. (0,22 điểm)

Sau chụp nhuộm đại tràng có baryte, bệnh nhân đau bụng nhiều cần nghỉ đến:

  • A.Đại tràng bị căng qua mức.
  • B.Baryte chưa thoát ra ngoài.
  • C.Co thắt phản xạ.
  • D.Tất cả lý do kể trên.

Câu 42. (0,22 điểm)

Chống chỉ định nội soi tiêu hoá cao trong trường hợp:

  • A.Nuốt nghẹn, nuốt khó và đau
  • B.Đau thượng vị kèm nôn nhiều
  • C.Nuốt đau, nuốt khó sau uống axit
  • D.Nôn ngay sau ăn, suy kiệt

Câu 43. (0,22 điểm)

Điều trị bằng nội soi được dùng trong trường hợp sau đây, ngoại trừ:

  • A.Nong thực quản do sẹo chít hẹp
  • B.Cầm máu tại chỗ
  • C.Nong môn vị do loét xơ chai hành tá tràng
  • D.Điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm

Câu 44. (0,22 điểm)

Một trong những biện pháp nào sau đây dùng để nuôi dưỡng bệnh nhân một cách tích cực trong trường hợp viêm tụy cấp nặng?

  • A.Cho ăn qua ống thông dạ dày
  • B.Cho ăn qua ống thông đến tận hổng tràng
  • C.Mở dạ dày qua da
  • D.Thụt chất dinh dưỡng vào đại tràng

Câu 45. (0,22 điểm)

Bệnh lý túi thừa đại tràng, chẩn đoán tốt nhất là:

  • A.Nội soi đại tràng bằng ống cứng
  • B.Nội soi video đại tràng bằng ống mềm trước, sau đó chụp nhuộm đại tràng có baryte
  • C.Chụp nhuộm đại tràng có baryte trước sau đó nội soi đại tràng bằng ống soi mềm
  • D.Nội soi đại tràng bằng ống mềm, nhìn trực tiếp

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online - Đề #34 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền