Bỏ qua tới nội dung

Nội khoa cơ sở · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online - Đề #33

45 câu50 phútSưu tầm6.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    45 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    45 câu · 0,22 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,22 điểm)

Biểu hiện nào sau đây ít gặp trong u lympho dạ dày:

  • A.Thủng
  • B.Chảy máu
  • C.Sốt
  • D.Nôn

Câu 2. (0,22 điểm)

U lympho dạ dày có tiên lượng:

  • A.Xấu hơn loaị ung thư dạng tuyến
  • B.Tốt hơn loại ung thư dạng tuyến
  • C.Xấu hơn loại ung thư dạng thâm nhiễm lan tỏa
  • D.Xấu hơn loại ung thư dạng loét

Câu 3. (0,22 điểm)

Ung thư nào sau đây có thể di căn đến dạ dày:

  • A.Ung thư đại tràng
  • B.Ung thư xương
  • C.U hắc tố (melanome)
  • D.Ung thư buồng trứng

Câu 4. (0,22 điểm)

Sarcome cơ trơn dạ dày có đặc điểm:

  • A.Tổn thương cơ ở vùng hang vị, luôn có di căn hạch
  • B.Tổn thương cơ ở vùng hang vị, có loét và chảy máu
  • C.Tổn thương cơ vùng thân, có loét và chảy máu
  • D.Tổn thương cơ vùng ống môn vị có loét

Câu 5. (0,22 điểm)

Các triệu chứng sau đây gợi ý u carcinoid dạ dày, ngoại trừ:

  • A.Tổn thương loét nhiều nơi ở dạ dày
  • B.U phát triễn lan đến lớp cơ
  • C.Có triệu chứng phừng mặt rõ
  • D.Không có triệu chứng tiêu chảy

Câu 6. (0,22 điểm)

Phương tiện thường dùng để điều trị u carcinoid dạ dày, ngoại trừ:

  • A.Phẫu thuật
  • B.Xạ trị
  • C.Hoá trị
  • D.Ortreotide

Câu 7. (0,22 điểm)

Điều trị u lympho dạ dày giai đoạn 1 là:

  • A.Phẫu thuật
  • B.Hoá trị kèm xạ trị
  • C.Phẩu thuật kèm xạ trị
  • D.Phẩu thuật kèm hoá trị và xạ trị sau phẩu thuật

Câu 8. (0,22 điểm)

Sau phẫu thuật điều trị u lympho dạ dày, bệnh tái phát thường xuất hiện ở vị trí:

  • A.Hạch thượng đòn
  • B.Hạch vòng Waldeyer
  • C.Hạch quanh rốn
  • D.Hạch mạc nối nhỏ

Câu 9. (0,22 điểm)

Triệu chứng nào sau đây được xem là của dấu chứng cận u gặp trong ung thư dạ dày:

  • A.Sốt
  • B.Tăng đường máu
  • C.Mảng sắc tố đen trên da
  • D.Táo bón

Câu 10. (0,22 điểm)

Biểu hiện nào sau đây không phải là của dấu chứng cận u:

  • A.Thiếu máu huyết tán vi thể
  • B.Chảy máu dưới da
  • C.Viêm da cơ
  • D.Hội chứng Trousseau

Câu 11. (0,22 điểm)

Sau phẫu thuật cắt dạ dày do loét trên 15 năm thường có nguy cơ ung thư dạ dày là do:

  • A.Loại ung thư dạ dày ở thể biệt hoá cao nên tiến triển chậm
  • B.Viêm mạn dạ dày vùng còn lại, xa miệng nối
  • C.Giảm co bóp dạ dày
  • D.Viêm mạn ở miệng nối

Câu 12. (0,22 điểm)

Ung thư dạ dày vùng bờ cong lớn khi phẩu thuật thường kèm:

  • A.Cắt dây thần kinh X chọn lọc
  • B.Thắt động mạch chọn lọc
  • C.Nạo hạch nếu có và cắt lách
  • D.Nạo hạch nếu có và phẩu thuật nối thông lách - thận

Câu 13. (0,22 điểm)

Trường hợp ung thư tâm - phình vị chảy máu, không còn chỉ định phẫu thuật thì:

  • A.Hoá trị kèm xạ trị bằng tia Gamma
  • B.Laser kèm hoá trị liệu cầm máu tại chỗ
  • C.Chèn bóng cao su cầm máu
  • D.Đặt stent, cắt u bằng laser và chất cầm máu đặc biệt tại chỗ

Câu 14. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, 30 tuổi, thỉnh thoảng đau âm ỉ vùng thượng vị kèm ăn chậm tiêu nhiều đợt đã hơn 1 năm nay. Hỏi kỷ thì bệnh nhân cho biết thường đau nhiều về ban đêm hơn và khi đói uống sữa vào thì có giảm đau. Mỗi đợt đau bệnh nhân thường dùng phosphalugel thì đỡ và chưa được nội soi dạ dày hay chụp phim nhuộm dạ dày có baryte. Một tháng trở lại đây, bệnh nhân đau thượng vị nhiều hơn và gần như đau liên tục kèm những cơn mệt lã, run tay và toát mồ hôi, thử uống nước đường thì có đỡ, chán ăn và gầy nhanh nên đi khám bệnh và được khuyên nhập viện. Tình trạng lúc vào: Da xanh, thiếu máu rõ, chân phù, mắt không vàng, nhiệt ngoại biên 37,8°C. Khi khám bụng sờ được 1 mảng ở vùng thượng vị, ấn đau, không di động, gõ đục, phần bụng còn lại mềm mại. Chẩn đoán ban đầu của bạn là gì?

  • A.Loét dạ dày có biến chứng viêm dính quanh tạng
  • B.Loét dạ dày có biến chứng ung thư
  • C.Loét dạ dày có biến chứng thủng bít
  • D.Loét dạ dày ác tính

Câu 15. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, 30 tuổi, thỉnh thoảng đau âm ỉ vùng thượng vị kèm ăn chậm tiêu nhiều đợt đã hơn 1 năm nay. Hỏi kỷ thì bệnh nhân cho biết thường đau nhiều về ban đêm hơn và khi đói uống sữa vào thì có giảm đau. Mỗi đợt đau bệnh nhân thường dùng phosphalugel thì đỡ và chưa được nội soi dạ dày hay chụp phim nhuộm dạ dày có baryte. Một tháng trở lại đây, bệnh nhân đau thượng vị nhiều hơn và gần như đau liên tục kèm những cơn mệt lã, run tay và toát mồ hôi, thử uống nước đường thì có đỡ, chán ăn và gầy nhanh nên đi khám bệnh và được khuyên nhập viện. Tình trạng lúc vào: Da xanh, thiếu máu rõ, chân phù, mắt không vàng, nhiệt ngoại biên 37,8°C. Với chẩn đoán này, xét nghiệm ưu tiên nhất cần được thực hiện là:

  • A.Công thức máu và chụp nhuộm dạ dày có baryte
  • B.Nội soi dạ dày kèm sinh thiết và siêu âm bụng
  • C.Siêu âm bụng và protide máu
  • D.Tuỷ đồ

Câu 16. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, 30 tuổi, thỉnh thoảng đau âm ỉ vùng thượng vị kèm ăn chậm tiêu nhiều đợt đã hơn 1 năm nay. Hỏi kỷ thì bệnh nhân cho biết thường đau nhiều về ban đêm hơn và khi đói uống sữa vào thì có giảm đau. Mỗi đợt đau bệnh nhân thường dùng phosphalugel thì đỡ và chưa được nội soi dạ dày hay chụp phim nhuộm dạ dày có baryte. Một tháng trở lại đây, bệnh nhân đau thượng vị nhiều hơn và gần như đau liên tục kèm những cơn mệt lã, run tay và toát mồ hôi, thử uống nước đường thì có đỡ, chán ăn và gầy nhanh nên đi khám bệnh và được khuyên nhập viện. Tình trạng lúc vào: Da xanh, thiếu máu rõ, chân phù, mắt không vàng, nhiệt ngoại biên 37,8°C. Khi khám bụng, ngoài việc phát hiện 1 mảng vùng thượng vị, gõ đục, ấn đau, còn phát hiện được cổ trướng lượng vừa. Cổ trướng trong trường hợp này có khả năng do đâu?

  • A.Do u dạ dày xâm lấn tuỵ gây viêm tuỵ xuất tiết
  • B.Do suy dưỡng
  • C.Do di căn phúc mạc
  • D.Chỉ B và C đúng

Câu 17. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, 30 tuổi, thỉnh thoảng đau âm ỉ vùng thượng vị kèm ăn chậm tiêu nhiều đợt đã hơn 1 năm nay. Hỏi kỷ thì bệnh nhân cho biết thường đau nhiều về ban đêm hơn và khi đói uống sữa vào thì có giảm đau. Mỗi đợt đau bệnh nhân thường dùng phosphalugel thì đỡ và chưa được nội soi dạ dày hay chụp phim nhuộm dạ dày có baryte. Một tháng trở lại đây, bệnh nhân đau thượng vị nhiều hơn và gần như đau liên tục kèm những cơn mệt lã, run tay và toát mồ hôi, thử uống nước đường thì có đỡ, chán ăn và gầy nhanh nên đi khám bệnh và được khuyên nhập viện. Tình trạng lúc vào: Da xanh, thiếu máu rõ, chân phù, mắt không vàng, nhiệt ngoại biên 37,8°C. Với dịch cổ trướng này, khi làm xét nghiệm thì những yếu tố nào dưới đây có giá trị giúp chẩn đoán:

  • A.Định lượng Glucose dịch báng
  • B.Định lượng Nitrate dịch báng
  • C.Dịch báng: tế bào về số lượng và thành phần, định lượng protein
  • D.Phản ứng rivalta dịch báng

Câu 18. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, 30 tuổi, thỉnh thoảng đau âm ỉ vùng thượng vị kèm ăn chậm tiêu nhiều đợt đã hơn 1 năm nay. Hỏi kỷ thì bệnh nhân cho biết thường đau nhiều về ban đêm hơn và khi đói uống sữa vào thì có giảm đau. Mỗi đợt đau bệnh nhân thường dùng phosphalugel thì đỡ và chưa được nội soi dạ dày hay chụp phim nhuộm dạ dày có baryte. Một tháng trở lại đây, bệnh nhân đau thượng vị nhiều hơn và gần như đau liên tục kèm những cơn mệt lã, run tay và toát mồ hôi, thử uống nước đường thì có đỡ, chán ăn và gầy nhanh nên đi khám bệnh và được khuyên nhập viện. Tình trạng lúc vào: Da xanh, thiếu máu rõ, chân phù, mắt không vàng, nhiệt ngoại biên 37,8°C. Kết quả các xét nghiệm ban đầu cho thấy: Nội soi tiêu hoá cao: Có hình ảnh ảnh ổ loét sùi vùng góc bờ cong nhỏ, dễ chảy máu, chung quanh ổ loét nhu động giảm, đã sinh thiết. Siêu âm bụng cho thấy có dịch cổ trướng tự do, thành dạ dày 12 mm không đồng đều, có ổ đọng hơi trong thành, mất cấu trúc lớp, gan lách bình thường, không có hạch ổ bụng, phúc mạc dày. Bạn nghĩ bệnh nhân này có khả năng bị:

  • A.U limpho dạ dày có biến chứng chảy máu và suy dinh dưỡng nặng
  • B.Polype dạ dày bị loét và chảy máu, suy dưỡng nặng
  • C.U cơ trơn dạ dày chảy máu và có nguy cơ thủng
  • D.Có khả năng ung thư dạng loét ở bờ cong nhỏ dạ dày, di căn phúc mạc

Câu 19. (0,22 điểm)

Một bệnh nhân nữ, 30 tuổi, thỉnh thoảng đau âm ỉ vùng thượng vị kèm ăn chậm tiêu nhiều đợt đã hơn 1 năm nay. Hỏi kỷ thì bệnh nhân cho biết thường đau nhiều về ban đêm hơn và khi đói uống sữa vào thì có giảm đau. Mỗi đợt đau bệnh nhân thường dùng phosphalugel thì đỡ và chưa được nội soi dạ dày hay chụp phim nhuộm dạ dày có baryte. Một tháng trở lại đây, bệnh nhân đau thượng vị nhiều hơn và gần như đau liên tục kèm những cơn mệt lã, run tay và toát mồ hôi, thử uống nước đường thì có đỡ, chán ăn và gầy nhanh nên đi khám bệnh và được khuyên nhập viện. Tình trạng lúc vào: Da xanh, thiếu máu rõ, chân phù, mắt không vàng, nhiệt ngoại biên 37,8°C. Gần đây, bệnh nhân này có biểu hiện mệt lã người, toát mồ hôi, run tay, uống nước đường thì đỡ. Theo bạn, biểu hiện này là do đâu?

  • A.Có khả năng hạ đường máu do ăn uống kém
  • B.Có khả năng bị hạ đường máu do u di căn tuỵ
  • C.Có khả năng là biểu hiện hạ đường máu của hội chứng cận u
  • D.Cả A và C đúng

Câu 20. (0,22 điểm)

Ung thư dạ dày có thể di căn đến những cơ quan nào sau đây, ngoại trừ:

  • A.Tử cung
  • B.Buồng trứng
  • C.Phổi
  • D.Tuỷ xương

Câu 21. (0,22 điểm)

Ung thư dạ dày di căn buồng trứng, khối u buồng trứng đó có tên là:

  • A.Demons - Meig
  • B.Krukenberg
  • C.Carcinoide
  • D.Kaposi

Câu 22. (0,22 điểm)

Ung thư dạ dày di căn hạch quanh rốn, hạch đó có tên là:

  • A.Irish
  • B.Troisier
  • C.Valdeyer
  • D.Sister Mary Joseph

Câu 23. (0,22 điểm)

Ung thư dạ dày khi đã có di căn thì vị trí di căn nào cho tiên lượng xấu nhất:

  • A.Hạch mạc nối nhỏ
  • B.Hạch thượng đòn
  • C.Tuỵ
  • D.Màng bụng

Câu 24. (0,22 điểm)

Khi xác định được ung thư dạ dày ở giai đoạn TisN0M0, điều trị bằng cách:

  • A.Hoá trị liệu
  • B.Xạ trị liệu bằng tia X
  • C.Cắt dạ dày rộng rãi
  • D.Cắt niêm mạc dạ dày vùng tổn thương phối hợp hoá trị

Câu 25. (0,22 điểm)

Về dịch tễ học, hiện nay quốc gia nào sau đây có tỷ lệ mắc ung thư thực quản cao nhất thế giới:

  • A.Hoa Kỳ
  • B.Nhật Bản
  • C.Việt Nam
  • D.Trung Quốc

Câu 26. (0,22 điểm)

Ung thư thực quản liên quan đến Barrett thực quản thường thuộc loại:

  • A.Ung thư biểu mô lát dẹt
  • B.Ung thư biểu mô lát tầng
  • C.Ung thư biểu mô tuyến
  • D.Ung thư tế bào nhỏ

Câu 27. (0,22 điểm)

Các nguyên nhân nào sau đây có liên quan đến ung thư thực quản ngoại trừ:

  • A.Trà nóng
  • B.Thực phẩm giàu tanin
  • C.Thuốc lá
  • D.Thực phẩm giàu Selenium

Câu 28. (0,22 điểm)

Bệnh lý nào sau đây có liên quan đến ung thư thực quản:

  • A.Bệnh Crohn
  • B.Bệnh Whipple
  • C.Bệnh Celiac
  • D.Bệnh Sprue

Câu 29. (0,22 điểm)

Đặc điểm nổi bật của ung thư thực quản (loại ung thư tế bào lát dẹt) là:

  • A.Tiến triễn của sự loạn sản rất nhanh chóng
  • B.Dễ dàng phát hiện ở giai đoạn sớm
  • C.Ở giai đoạn tiến triển, tổn thương trên đại thể thường có dạng loét hay sùi
  • D.Tổn thương thường ở dạng thâm nhiễm một đoạn dài

Câu 30. (0,22 điểm)

Ung thư thực quản thường xâm lấn đến tận lớp cơ và dễ thủng gây dò vào khí phế quản là do:

  • A.Nhiều mạch máu ở lớp dưới niêm mạc
  • B.Nhiều hạch bạch huyết vùng trung thất
  • C.Do tổn thương ung thư gây loét rất nhanh
  • D.Do cấu trúc thực quản không có lớp thanh mạc

Câu 31. (0,22 điểm)

Ung thư thực quản loại biểu mô tuyến có đặc điểm:

  • A.Có liên quan đến sự lạc chỗ của niêm mạc dạ dày ở đoạn nối tâm vị - thực quản
  • B.Hay gặp dò và tổn thương thần kinh quặt ngược
  • C.Di căn hạch thường có và sớm
  • D.Cả A và C đều đúng

Câu 32. (0,22 điểm)

Xét nghiệm có tính chất sàng lọc để phát hiện sớm ung thư thực quản, ngoại trừ:

  • A.Nhuộm màu niêm mạc bằng Lugol hoặc bằng xanh methylene
  • B.Chải tế bào bằng balloon
  • C.Siêu âm nội soi kèm CA 19-9
  • D.Cả A và C đều đúng

Câu 33. (0,22 điểm)

Chống chỉ định điều trị ung thư thực quản bằng xạ trị trong trường hợp:

  • A.U thực quản đoạn trên
  • B.Người lớn tuổi
  • C.U có chảy máu
  • D.U có biến chứng dò khí phế quản

Câu 34. (0,22 điểm)

Điều trị ung thư thực quản bằng phương pháp cắt niêm mạc bằng thòng lọng được áp dụng ở giai đoạn:

  • A.Giai đoạn I
  • B.Giai đoạn II A
  • C.Giai đoạn II B
  • D.Giai đoạn Tis

Câu 35. (0,22 điểm)

Hóa trị phối hợp xạ trị liệu trong điều trị ung thư thực quản có mục đích:

  • A.Khu trú một phần khối u để chuẩn bị cho phẩu thuật
  • B.Giảm phần nào tái phát u sau phẩu thuật cắt bỏ
  • C.Tiếp tục diệt tế bào ung thư còn sót lại hay đã di căn xa làm kéo dài thời gian sống
  • D.Cả A và B đều đúng

Câu 36. (0,22 điểm)

Trong các phương tiện điều trị tại chỗ qua nội soi, đặt stent kim loại tự giãn được xử dụng trong các trường hợp sau đây, ngoại trừ:

  • A.U đang có nguy cơ dò, thủng
  • B.Hẹp sau xạ trị
  • C.Giảm các biến chứng hơn so với dùng stent bằng plastic
  • D.Sau phẫu thuật cắt niêm mạc bằng thòng lọng

Câu 37. (0,22 điểm)

Các thuốc gây tác động trực tiếp lên tế bào gan có các đặc điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Phá huỷ cấu trúc tế bào gan
  • B.Gây ứ mật
  • C.Mức độ tổn thương tương quan với nồng độ thuốc
  • D.Có biểu hiện tổn thương cơ quan khác ngoài gan

Câu 38. (0,22 điểm)

Các thuốc gây tổn thương gan qua cơ chế đặc ứng có đặc điểm:

  • A.Khả năng gây độc phụ thuộc lượng enzym của gan.
  • B.Thời gian ủ bệnh của lần trúng độc sau tương tự như lần trước.
  • C.Có các biểu hiện tổn thương ngoài gan.
  • D.Tổn thương có tương quan với liều lượng thuốc.

Câu 39. (0,22 điểm)

Viêm gan thể ứ mật có đặc điểm:

  • A.Tổn thương đường mật ngoài gan kèm hoại tử tế bào gan mức độ trung bình.
  • B.Tổn thương đường mật trong gan kèm hoại tử tế bào gan mức độ trung bình.
  • C.Tổn thương đường mật trong gan nhưng không thấy tổn thương tế bào gan.
  • D.Có hoại tử khoảng cửa.

Câu 40. (0,22 điểm)

Viêm gan thể ứ mật có các đặc điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Có thâm nhiễm tế bào đơn nhân ở khoảng cửa.
  • B.Tình trạng ứ mật xuất hiện sớm, giảm chậm.
  • C.Bilirubin máu tăng cao kèm tăng phosphatase kiềm và ALAT, ASAT > 20 lần.
  • D.Ứ mật hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng thuốc.

Câu 41. (0,22 điểm)

Thương tổn đặc trưng của viêm gan thể hoại tử là:

  • A.ALAT, ASAT tăng rất cao.
  • B.Bilirubin trực tiếp tăng cao.
  • C.Tổn thương lan toả và vùng viêm thường ở giữa các tiểu thuỳ.
  • D.Thâm nhiễm nhiều tế bào đa nhân và đơn nhân ở khoảng cửa.

Câu 42. (0,22 điểm)

Viêm gan thể hoại tử có các đặc điểm sau đây ngoại trừ:

  • A.Vùng viêm lan toả và thường ở giữa các tiểu thuỳ.
  • B.Không có tế bào đơn nhân ở khoảng cửa, có hoại tử mỡ.
  • C.ALAT tăng rất cao.
  • D.Phosphatase kiềm và γGT tăng rất cao.

Câu 43. (0,22 điểm)

Viêm gan phối hợp do thuốc có đặc điểm:

  • A.Tổn thương hoại tử tế bào gan.
  • B.Tổn thương vi mật quản trong gan.
  • C.Là thể tổn thương gặp chủ yếu trên lâm sàng.
  • D.Cả A, B và C đều đúng.

Câu 44. (0,22 điểm)

Viêm gan phối hợp do thuốc có các đặc điểm sau, ngoại trừ:

  • A.Suy gan ít nặng hơn so với thể hoại tử (tiêu tế bào)
  • B.Hồi phục hoàn toàn
  • C.Hay gặp trên lâm sàng
  • D.Không có tử vong

Câu 45. (0,22 điểm)

Thuốc INH gây tổn thương gan với đặc điểm:

  • A.Thường xảy ra chậm sau dùng thuốc.
  • B.Không có biểu hiện ngoài gan.
  • C.Chỉ tăng men gan tạm thời.
  • D.Cả A, B và C đều đúng.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Nội khoa cơ sở online - Đề #33 gồm 45 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền