Hóa Sinh · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online - Đề #56
30 câu35 phútSưu tầm1.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Acid amin nào thuộc loại acid:
- A.Gly
- B.Ala
- C.Glu
- D.Arg
Câu 2. (0,33 điểm)
Acid amin nào thuộc loại kiềm:
- A.Met
- B.Ser
- C.Tyr
- D.Lys
Câu 3. (0,33 điểm)
Acid amin nào chứa nhân thơm:
- A.Arg
- B.Phe
- C.His
- D.Pro
Câu 4. (0,33 điểm)
Acid amin nào chứa nhân imidazol:
- A.Tyr
- B.Lys
- C.His
- D.Asp
Câu 5. (0,33 điểm)
Acid amin nào chứa nhân indol:
- A.Pro
- B.Leu
- C.Ser
- D.Arg
Câu 6. (0,33 điểm)
Đặc biệt, một loại acid imin vẫn được xếp vào acid amin là:
- A.Tyr
- B.Phe
- C.Glu
- D.Pro
Câu 7. (0,33 điểm)
Acid amin thứ 21 là:
- A.Do selenocystein được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình phiên dịch
- B.Do tyrosin được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình tái bản
- C.Do phenylalanin được kết hợp vào phân tử protein trong quá trình nhân đôi
- D.Tất cả đều đúng
Câu 8. (0,33 điểm)
Dãy chất hóa học sau: Ala, Met, Pro, Val được xếp vào loại:
- A.Acid amin mạch thẳng
- B.Acid amin mạch vòng
- C.Acid amin phân cực
- D.Acid amin không phân cực
Câu 9. (0,33 điểm)
Dãy chất hóa học sau: Glu, His, Lys, Tyr được xếp vào loại:
- A.Acid amin mạch thẳng
- B.Acid amin mạch vòng
- C.Acid amin phân cực
- D.Acid amin không phân cực
Câu 10. (0,33 điểm)
Tính quang hoạt của acid amin được biểu hiện bằng góc quay đặc hiệu:
- A.
- B.
- C.
- D.
Câu 11. (0,33 điểm)
Góc quay đặc hiệu của acid amin phụ thuộc vào:
- A.pH dung dịch
- B.Nồng đồ mol
- C.Chất xúc tác
- D.Dòng diện
Câu 12. (0,33 điểm)
Đối với acid amin, để làm tiêu chuẩn so sánh để gọi tên các acid amin ta dùng:
- A.Ser
- B.His
- C.Pro
- D.Tyr
Câu 13. (0,33 điểm)
Theo quy ước, acid amin thuộc dạng L khi nhóm –NH₂ ở vị trí:
- A.Bên trái
- B.Bên phải
- C.Đằng trước
- D.Đằng sau
Câu 14. (0,33 điểm)
Theo quy ước, acid amin thuộc dạng D khi nhóm –NH₂ ở vị trí:
- A.Bên trái
- B.Bên phải
- C.Đằng trước
- D.Đằng sau
Câu 15. (0,33 điểm)
Các L – acid amin:
- A.Thường gặp trong phân tử protein
- B.Chỉ gặp ở thành phần tế bào của một số vi sinh vật
- C.Có mặt ở khắp mọi nơi trong vũ trụ
- D.Tất cả đều đúng
Câu 16. (0,33 điểm)
Các D – acid amin:
- A.Thường gặp trong phân tử protein
- B.Chỉ gặp ở thành phần tế bào của một số vi sinh vật
- C.Có mặt ở khắp mọi nơi trong vũ trụ
- D.Tất cả đều đúng
Câu 17. (0,33 điểm)
Số đồng phân lập thể acid amin được tính theo công thức:
- A.2n+2
- B.2n
- C.2n-1
- D.(2n + 1).2
Câu 18. (0,33 điểm)
Hai acid amin Threonin và Isoleucin có:
- A.1C*
- B.2C*
- C.3C*
- D.4C*
Câu 19. (0,33 điểm)
Nhận định về tính hòa tan của acid amin, chọn câu ĐÚNG:
- A.Độ tan trong nước của acid amin tùy thuộc vào cấu trúc gốc R
- B.Muối natri của acid glutamic có vị ngọt kiểu đạm nên thường được dùng làm gia vị
- C.Trừ glycin ra, các acid amin khác đều có tính quang hoạt do có carbon bất đối
- D.Tất cả đều đúng
Câu 20. (0,33 điểm)
Trong thực tế, trong dung dịch nước, acid amin bao giờ cũng có:
- A.2 dạng ion
- B.3 dạng ion
- C.4 dạng ion
- D.5 dạng ion
Câu 21. (0,33 điểm)
Ở môi trường có pH > pHᵢ thì acid amin có 3 dạng ion, nhưng dạng … chiếm tỷ lệ lớn, acid amin di chuyển trong điện trường về phía cực …
- A.anion / dương
- B.cation / âm
- C.ion lưỡng cực / lưỡng cực
- D.Tất cả đều đúng
Câu 22. (0,33 điểm)
Ở môi trường có pH < pHᵢthì acid amin có 3 dạng ion, nhưng dạng … chiếm tỷ lệ lớn, acid amin di chuyển trong điện trường về phía cực …
- A.anion / dương
- B.cation / âm
- C.ion lưỡng cực / lưỡng cực
- D.Tất cả đều đúng
Câu 23. (0,33 điểm)
Van-Slyke đã dùng phản ứng này để định lượng N₂ của acid amin:
- A.Phản ứng với HNO2
- B.Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff)
- C.Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB)
- D.Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC)
Câu 24. (0,33 điểm)
Sorensen đã dùng phản ứng này để định phân acid amin trong nước tiểu bằng NaOH:
- A.Phản ứng với HNO2
- B.Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff)
- C.Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB)
- D.Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC)
Câu 25. (0,33 điểm)
Sanger đã dùng phản ứng này để xác định acid amin N tận của chuỗi peptid:
- A.Phản ứng với HNO2
- B.Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff)
- C.Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB)
- D.Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC)
Câu 26. (0,33 điểm)
Edman đã dùng phản ứng này để xác định acid amin N tận của chuỗi polypeptid:
- A.Phản ứng với HNO2
- B.Phản ứng với Aldehyl (phản ứng tạo baz Schiff)
- C.Phản ứng với 2,4-dinitrofluorobenzen (DNFB)
- D.Phản ứng với phenylisothiocyanat (PITC)
Câu 27. (0,33 điểm)
Nhóm –OH phenol của Tyrosin cho phản ứng đặc hiệu với thuốc thử Milon cho màu:
- A.Xanh tím
- B.Vàng chanh
- C.Nâu đen
- D.Đỏ cam
Câu 28. (0,33 điểm)
Thuốc thử Milon gồm:
- A.HgNO3/HNO3 (dd)
- B.AgNO3/NH3 (dd)
- C.Fe3+/to
- D.H2SO4/HCl
Câu 29. (0,33 điểm)
Phương pháp sắc ký trao đổi ion thường dùng cationit gắn với:
- A.K
- B.Na
- C.Pb
- D.Fe
Câu 30. (0,33 điểm)
Các acid amin trong phân tử nối với nhau bằng liên kết:
- A.Phân cực
- B.Không phân cực
- C.Phân tử
- D.Peptid
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Hóa Sinh online - Đề #56 gồm 30 câu, thời gian làm bài 35 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 35 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
