Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2023

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online - Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023

40 câu50 phútSưu tầm2.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Dung dịch Gly-Val không phản ứng được với chất nào sau đây?

  • A.Dung dịch HCl.
  • B.Dung dịch H2SO4.
  • C.Dung dịch NaOH.
  • D.Dung dịch NaCl.

Câu 2. (0,25 điểm)

Biết 1 mol amino axit X tác dụng tối đa với 2 mol HCl trong dung dịch. Tên gọi của X là

  • A.Alanin.
  • B.Lysin.
  • C.Valin.
  • D.Axit glutamic.

Câu 3. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 10,9 gam đipeptit Glu-Ala (mạch hở) cần dùng V ml dung dịch KOH 0,2M, thu được dung dịch X. Giá trị của V là

  • A.350.
  • B.750.
  • C.500
  • D.250.

Câu 4. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây thuộc amin bậc 3?

  • A.Anilin.
  • B.Đimetylamin.
  • C.Etylamin.
  • D.Trimetylamin.

Câu 5. (0,25 điểm)

Chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH, trùng hợp tạo polime, nhưng không tác dụng được với Na. Công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

  • A.CH2=C(CH3)COOH.
  • B.CH2=CHCOOH.
  • C.HCOOC2H5.
  • D.CH3COOCH=CH2.

Câu 6. (0,25 điểm)

X là hợp chất hữu cơ đơn chức, có công thức phân tử C₃H₆O₂. Số đồng phân cấu tạo của X là

  • A.3
  • B.2
  • C.4
  • D.1

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho 7,5 gam glyxin tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

  • A.15,5.
  • B.14,1.
  • C.11,3.
  • D.11,7.

Câu 8. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom và tạo kết tủa trắng?

  • A.Anilin.
  • B.Vinyl axetat.
  • C.Alanin.
  • D.Glucozơ.

Câu 9. (0,25 điểm)

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quì tím?

  • A.Lysin.
  • B.Metylamin.
  • C.Axit glutamic
  • D.Valin.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho các polime sau: polietilen, nilon-6,6, poliacrylonitrin; poli(etilen-terephtalat), poli(metyl metacrylat). Số polime trùng ngưng là

  • A.3
  • B.4
  • C.2
  • D.5

Câu 11. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây không phải axit béo?

  • A.Axit adipic
  • B.Axit oleic
  • C.Axit panmitic.
  • D.Axit stearic.

Câu 12. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 2,76 gam glixerol và a gam muối. Giá trị của a là

  • A.26,7.
  • B.27,54.
  • C.18,36.
  • D.27,36.

Câu 13. (0,25 điểm)

Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra muối và ancol?

  • A.CH3COOC6H5.
  • B.CH3COOCH=CH2.
  • C.HCOOCH=CH2.
  • D.(C15H31COO)3C3H5.

Câu 14. (0,25 điểm)

Phát biêu nào sau đây đúng?

  • A.Tripanmitin làm mất màu dung dịch Br2.
  • B.Chất béo không tan trong nước, nặng hơn nước.
  • C.Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
  • D.1 mol triolein tác dụng tôi đa 6 mol Br2 trong dung dịch.

Câu 15. (0,25 điểm)

Phát biêu nào sau đây không đúng?

  • A.Etyl fomat có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
  • B.Metyl acrylat có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
  • C.Phân tử metyl metacrylat có một liên kết π\pi trong phân tử.
  • D.Etyl axetat có công thức phân tử là C4H8O2.

Câu 16. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ.
  • B.Có thể dùng phản ứng tráng bạc để phân biệt glucozơ và fructozơ.
  • C.Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và andehit đơn chức.
  • D.Xenlulozơ và tỉnh bột là đồng phân của nhau.

Câu 17. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.Nicotin có trong cây thuốc lá là chất gây nghiện.
  • B.Dimetylamin là amin no, đơn chức, mạch hở.
  • C.Ở điều kiện thường, etylamin là chất khi, dễ tan trong nước, có mùi đặc trưng
  • D.Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

Câu 18. (0,25 điểm)

Dãy các polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ?

  • A.Tơ visco và tơ xenlulozơ axetat.
  • B.Tơ visco và tơ nilon-6,6.
  • C.Tơ nitron và tơ capron.
  • D.Tơ capron và tơ xenlulozơ axetat.

Câu 19. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây có thể có phản ứng màu biure?

  • A.Axit glutamic
  • B.Protein.
  • C.Saccarozơ.
  • D.Đipeptit.

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho 0,1 mol este X (C₉H₁₀O₂) tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH trong dung dịch, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

  • A.2
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho 5,4 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃trong NH₃, đun nóng đến khi hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

  • A.3,24
  • B.12,96.
  • C.1,62.
  • D.6,48.

Câu 22. (0,25 điểm)

Este nào sau đây khi bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra các sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc?

  • A.Vinyl axetat
  • B.Metyl fomat.
  • C.Etyl axetat
  • D.Vinyl fomat.

Câu 23. (0,25 điểm)

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên

  • A.Tơ visco.
  • B.Tơ nilon-6,6.
  • C.Tơ nitron.
  • D.Tơ tằm.

Câu 24. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa chất của X thu được sản phâm Y, biết Y hòa tan được Cu(OH)₂ ở điêu kiện thường. Tên gọi của X là

  • A.Triolein.
  • B.Etyl axetat.
  • C.Vinyl axetat
  • D.Metyl fomat.

Câu 25. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin X bằng O₂, thu được CO₂, H₂O và 2,24 lít N₂ (đktc). Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng hết với lượng vừa đủ V ml dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là

  • A.400.
  • B.200.
  • C.300.
  • D.100.

Câu 26. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam metyl axetat trong 400 ml dung dịch NaOH 0,2M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

  • A.6,56.
  • B.8,04.
  • C.8,20.
  • D.7,40.

Câu 27. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường?

  • A.Glucozơ
  • B.Saccarozơ
  • C.Fructozơ.
  • D.Tinh bột.

Câu 28. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam axit axetic với lượng dư ancol etylic, thu được 13,2 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là 60%. Giá trị của m là

  • A.9,0.
  • B.15,0.
  • C.6,0.
  • D.5,4.

Câu 29. (0,25 điểm)

Trong phân tử cacbohidrat luôn có nhóm chức

  • A.Axít.
  • B.Xeton
  • C.Ancol.
  • D.Anđehit.

Câu 30. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa hoàn toàn chất béo X, thu được muối và chất hữu cơ Y. Tên gọi của Y là

  • A.Kali stearat.
  • B.Ancol etylic
  • C.Glixerol.
  • D.Natri oleat.

Câu 31. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 7,44 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ, metyl fomat, saccarozơ, tinh bột trong O₂ dư, thu được CO₂ và 4,32 gam H₂O. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình dựng dung dịch Ca(OH)₂ dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.24.
  • B.28.
  • C.22.
  • D.26.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho 14,64 gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và lysin tác dụng với 500 ml dung dịch chứa HCl 0,16M và H₂SO₄ 0,1M, thu được dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y cần dùng 400 ml dung dịch KOH 0,8M, thu được dung dịch Z. Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong X là

  • A.60,25%.
  • B.39,89%.
  • C.40,16%.
  • D.59,84%.

Câu 33. (0,25 điểm)

Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C₆H₈O₄. Từ X thực hiện sơ đồ sau:

(1) X+ NaOH → Y + Z + T

(2) Y + H₂SO₄→ Na₂SO₄ + E

(3) Z (H₂SO₄ đặc, 170°C) → F + H₂O

(4) Z + CuO → T + Cu + H₂O

Cho các phát biểu sau:

(a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenolfomanđehit.

(b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương.

(c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(d) E có công thức CH₂(COOH)₂

(e) X có đồng phân hình học.

(g) Oxi hoá không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T.

Số phát biểu đúng là

  • A.5
  • B.2
  • C.4
  • D.3

Câu 34. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp ba este thuộc cùng dãy đồng đẳng trong O₂, thu được sản phẩm Y gồm H₂O và 6,72 lít CO₂ (đktc). Dẫn toàn bộ Y vào dung dịch Ba(OH)₂ dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z. Khối lượng dung dịch Z giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)₂ ban đầu. Giá trị của m là

  • A.11,4.
  • B.18,6.
  • C.40,5.
  • D.59,1.

Câu 35. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cân dùng 3,472 lít khí O₂ (đktc) thu được khí CO₂ và 1,836 gam H₂O. Đun nóng m gam X trong 75 ml dung dịch NaOH 0,1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được a gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng tối đa với 0,64 gam Br₂ trong dung dịch. Giá trị của a là

  • A.1,772.
  • B.1,716.
  • C.1,832.
  • D.1,836.

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(1) Khi ăn cơm nhai kỹ sẽ thấy vị ngọt, đó là do sự thủy phân của tinh bột nhờ enzim trong tuyến nước bọt tạo

thành glucozơ.

(2) Axit glutamic được dùng làm thuốc hỗ trợ thần kinh.

(3) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

(4) H₂N-CH₂-CO-NH-CH₂-CH₂-COOH là một đipeptit.

(5) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

(6) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước nóng.

Số phát biểu đúng là

  • A.3
  • B.4
  • C.2
  • D.5

Câu 37. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E gồm este đa chức X (mạch hở) và este đơn chức Y. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch KOH 14,56%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp rắn khan T gồm ba muối N, P, Q (MN_{N} < MP_{P} < MQ_{Q} < 135) và 134,92 gam chất lỏng Z. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 1,415 mol O₂, thu được 0,195 mol K₂CO₃, 1,235 mol CO₂ và 0,435 mol H₂O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.37.
  • B.39.
  • C.40.
  • D.61.

Câu 38. (0,25 điểm)

Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là

  • A.Saccarozo và tinh bột.
  • B.Fructozơ và glucozơ.
  • C.Glucozơ và saccarozơ.
  • D.Glucozơ và xenlulozơ.

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho m gam hỗn hợp X gồm một este của metanol với axit cacboxylic đơn chức và 0,02 mol alanin tác dụng hết với lượng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 0,025 mol Na₂CO₃ và hỗn hợp T gồm CO₂, H₂O, N₂. Hấp thụ toàn bộ T vào dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được 24,625 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 17,235 gam so với ban đầu. Phần trăm khối lượng của este trong X là

  • A.40,83%.
  • B.59,17%.
  • C.60,55%
  • D.39,45%.

Câu 40. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 3 - 4 ml dung dịch AgNO₃ 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc).

Bước 2: Rót 2 ml dung dịch saccarozơ 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H₂SO₄ loãng. Đun nóng dung dịch trong 3 - 5 phút.

Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO₃ tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO₂.

Bước 4: Rót nhẹ tay 2 ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước

nóng (khoảng 60 - 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc.

Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60 - 70°C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc.

Cho các phát biểu sau:

(a) Mục đích chính của việc dùng NaHCO₃ là nhằm loại bỏ H₂SO₄ dư.

(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat

(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.

(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

  • A.4
  • B.3
  • C.2
  • D.1

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online - Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2023. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.