Hoá Học · THPT · 2022
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
40 câu50 phútSưu tầm9.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm hai este X, Y đều mạch hở không phân nhánh và không chứa nhóm chức khác (M < M). Đốt cháy X cũng như Y với lượng O₂ vừa đủ th́ số mol O₂ đă phản ứng bằng số mol CO₂ thu được. Đun nóng 30,24 gam hỗn hợp A (số mol X gấp 1,5 lần số mol Y) cần dùng 400ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp B chứa 2 ancol và hỗn hợp D chứa 2 muối. Dẫn toàn bộ B qua b́nh đựng Na dư thấy khối lượng b́nh tăng 15,2 gam. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp D cần dùng 0,42 mol O₂. Tổng số nguyên tử trong Y là
- A.22
- B.21
- C.20
- D.19
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh của cá.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit đều thu được glixerol.
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi tốt hơn cao su chưa lưu hóa.
(d) Khi nấu canh cua, riêu cua nổi lên trên là hiện tượng đông tụ protein.
(e) Vải làm từ tơ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
(g) Muối mononatri glutamat được sử dụng làm mì chính (bột ngọt).
Số nhận xét đúng là
- A.3
- B.6
- C.5
- D.4
Câu 3. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây sai:
- A.Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.
- B.Dung dịch K2CrO7 có màu da cam.
- C.Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
- D.CrO3 là oxit axit.
Câu 4. (0,25 điểm)
Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H₂.
- Phần 2: tác dụng với lượng dư dung dịch HNO₃ loăng, sinh ra y mol khí N₂O (sản phẩm khừ duy nhất).
Quan hệ giữa x và y là
- A.x = 4y.
- B.x = y.
- C.x = 2y.
- D.y = 2x.
Câu 5. (0,25 điểm)
Cho khí CO dư đi hỗn hợp X gồm CuO, FeO và MgO nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho Y vào dung dịch FeCl₃ dư thu được chất rắn Z. Vậy Z là
- A.Cu.
- B.Cu và MgO.
- C.Cu, FeO và MgO.
- D.MgO.
Câu 6. (0,25 điểm)
Cho 6,2 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
- A.7,0.
- B.6,8.
- C.6,4.
- D.12,4.
Câu 7. (0,25 điểm)
Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử axit glutamic là
- A.17.
- B.19.
- C.11.
- D.20.
Câu 8. (0,25 điểm)
Cho m gam glyxin phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 3,88 gam muối khan. Giá trị của m là
- A.1,5.
- B.2,0.
- C.3,5.
- D.3,0.
Câu 9. (0,25 điểm)
Hòa tan 2,46 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu trong dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 2,67 gam muối khan và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
- A.1,92.
- B.2,19.
- C.0,54.
- D.4,05.
Câu 10. (0,25 điểm)
Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, phenol. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?
- A.1
- B.2
- C.4
- D.3
Câu 11. (0,25 điểm)
Khi đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần vừa đủ 5,04 lít khí O₂ (đkc) thu được CO₂ và m gam nước. Giá trị của m là
- A.3,78.
- B.3,10.
- C.2,70.
- D.5,40.
Câu 12. (0,25 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H₂(đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch HCl 0,2M. Giá trị của V là
- A.0,112.
- B.0,224.
- C.0,448.
- D.0,896.
Câu 13. (0,25 điểm)
Cho dãy các chất: Ag, Fe, CuO, NaOH, Fe(NO₃)₂, MgSO₄. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng với dung dịch HCl?
- A.2
- B.4
- C.3
- D.5
Câu 14. (0,25 điểm)
Cặp chất nào sau là đồng phân của nhau?
- A.CH3OCH3 và C2H5OH.
- B.CH4 và C2H6.
- C.CH≡CH và CH2=CH2.
- D.C4H4 và C2H2.
Câu 15. (0,25 điểm)
Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X → Y + CO₂.
(b) Y + H₂O → Z.
(c) T + Z → R + X + H₂O.
(d) 2T + Z → Q + X + 2H₂O.
Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là
- A.KOH, K2CO3.
- B.Ba(OH)2, KHCO3.
- C.KHCO3, Ba(OH)2.
- D.K2CO3, KOH.
Câu 16. (0,25 điểm)
Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H₂ (đktc). Dung dịch Y chứa HCl a mol và H₂SO₄ b mol. Trung hoà dung dịch X bằng dung dịch Y, sau phản ứng thu được 19,71 gam muối khan. Tỉ lệ a:b là:
- A.2:3.
- B.3:1.
- C.1:3.
- D.1:1.
Câu 17. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO₃, KHCO₃ và MgCO₃ bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO₂ (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl. Giá trị của m là
- A.16,39.
- B.8,94.
- C.11,92.
- D.11,175.
Câu 18. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất béo tạo bởi hai axit đó. Cho 33,63 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol KOH, thu dung dịch Y chứa m gam muối khan. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 33,63 gam X thu được a mol CO₂ và (a-0,05) mol H₂O. Giá trị của m là
- A.38,54.
- B.37,24.
- C.37,24.
- D.38,05.
Câu 19. (0,25 điểm)
Khi thủy phân hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 70 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic trong cùng dãy đồng đẳng và 3,22 gam một ancol. Đốt cháy hết Y trong O₂ dư, thu được Na₂CO₃, CO₂ và m gam H₂O. Giá trị của m là
- A.1,80.
- B.2,16.
- C.2,25.
- D.2,52.
Câu 20. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Al₂O₃ và Al(NO₃)₃ trong dung dịch chứa a mol H₂SO₄ loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol khí N₂O sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa một muối của kim loại. Giá trị của a là
- A.0,45.
- B.0,36.
- C.0,48.
- D.0,42.
Câu 21. (0,25 điểm)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe₂O₃ bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa a gam muối khan. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 5,4) gam kết tủa .Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25% khối lượng. Giá trị của a là
- A.35,7.
- B.25,05.
- C.34,4.
- D.19,2.
Câu 22. (0,25 điểm)
Hỗn hợp E gồm lysin, axit glutamic, alanin và hai amin no, mạch hở. Cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 12,775) gam muối khan. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 550 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E cần dùng vừa đủ 12,768 lít khí oxi (đkc) thì thu được 0,97 mol hỗn hợp gồm CO₂, H₂O và N₂. Giá trị gần nhất của m là
- A.23,90.
- B.25,81.
- C.34,02.
- D.28,50.
Câu 23. (0,25 điểm)
Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O₂, thu được N₂, CO₂ và 1,94 mol H₂O. Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E là
- A.10,32 gam.
- B.10,00 gam.
- C.12,00 gam.
- D.10,55 gam.
Câu 24. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn a gam một chất béo X trong dung dịch NaOH dư, thu được 1,84 gam glixerol; 6,12 gam natri stearat và m gam natrioleat. Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.Khối lượng phân tử của X là 888 gam/mol.
- B.Giá trị của a là 17,72 gam.
- C.Giá trị của m là 12,16.
- D.Phân tử X có 5 liên kết pi.
Câu 25. (0,25 điểm)
X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được F chỉ chứa 2 muối có tỷ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO₂, 0,39 mol H₂O và 0,13 mol Na₂CO₃. Phần trăm khối lượng của este có khôi lượng phân tử nhỏ trong E là:
- A.3,78%.
- B.3,92%.
- C.3,84%.
- D.3,96%.
Câu 26. (0,25 điểm)
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu giấy quỳ tím?
- A.Axit axetic.
- B.Lysin.
- C.Metylamin.
- D.Alanin.
Câu 27. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây không có liên kết ba trong phân tử?
- A.Axetilen.
- B.Propin.
- C.Vinyl axetylen.
- D.Etilen.
Câu 28. (0,25 điểm)
Cho 13 gam bột Zn vào 150 ml dung dịch CuSO₄ 1M, sau khi phản ứng xong thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
- A.12,85.
- B.9,6.
- C.12,8.
- D.6,4.
Câu 29. (0,25 điểm)
Số chất hữu cơ mạch hở, đơn chức hầu như không tan trong nước có công thức phân tử C₂H₄O₂ là
- A.2
- B.3
- C.1
- D.4
Câu 30. (0,25 điểm)
Khối lượng mol (g/mol) của este có mùi chuối chín là
- A.144.
- B.130.
- C.102.
- D.116.
Câu 31. (0,25 điểm)
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 25,0 ml dung dịch HCl 1,2M vào 100ml dung dịch chứa K₂CO₃ 0,2M và KHCO₃ 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO₂ là
- A.0,030.
- B.0,020.
- C.0,015.
- D.0,010.
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho tất cả các đồng phân cấu tạo, đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử C₂H₄O₂ lần lượt tác dụng với: dung dịch KOH; dung dịch KHCO₃; dung dịch AgNO₃/NH₃, t; Ba. Số phản ứng hóa học xảy ra là
- A.5
- B.3
- C.6
- D.4
Câu 33. (0,25 điểm)
Thủy phân hoàn toàn 24,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hoàn axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃ vào và đun nóng, thu được x gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 12,24 gam X cần dùng 0,42 mol O₂. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, x là
- A.25,92.
- B.30,24.
- C.34,56.
- D.43,20.
Câu 34. (0,25 điểm)
Đun nóng 14,64 gam este E có công thức phân tử C₇H₆O₂ cần dùng 80 gam dung dịch NaOH 12%. Cô cạn dung dịch được x gam muối khan. Giá trị của x là
- A.22,08.
- B.28,08.
- C.24,24.
- D.25,82.
Câu 35. (0,25 điểm)
Có thể dùng chất NaOH khan để làm khô các chất khí
- A.N2, NO2, CO, CH4.
- B.Cl2, O2, CO, H2.
- C.NH3, O2, N2, H2.
- D.NH3, NO, CO2, H2S.
Câu 36. (0,25 điểm)
Hòa tan hết x gam kim loại R cần dùng 136 gam dung dịch HNO₃ 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch A và 0,12 mol khí NO. Cô cạn dung dịch A thu được (2,5x + 8,49) gam muối khan. Kim loại R là
- A.Cu.
- B.Mg.
- C.Ca.
- D.Zn.
Câu 37. (0,25 điểm)
Cho lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng tác dụng với Fe₃O₄ đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với các chất: Cu, KOH, Br₂, AgNO₃, K₂Cr₂O₇, MgSO₄, Ca(NO₃)₂, Al. Số chất phản ứng được là
- A.6
- B.5
- C.7
- D.4
Câu 38. (0,25 điểm)
Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl₂ 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A.

Giá trị của t trên đồ thị là
- A.3000.
- B.1200.
- C.1800.
- D.3600.
Câu 39. (0,25 điểm)
Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,12 mol HCl và 0,15 mol CuSO₄. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là
- A.23,3.
- B.25,2.
- C.24,9.
- D.26,5.
Câu 40. (0,25 điểm)
Cho 6,58 gam chất X tác dụng mãnh liệt với 100 gam H₂O tạo ra dung dịch Y. Cho Y tác dụng với một lượng BaCl₂ thấy tạo ra 4,66 gam kết tủa trắng và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với kim loại Zn dư thu được 1,792 lít H₂ (đktc) và dung dịch E. Nồng độ phần trăm của chất có trong phân tử khối lớn nhất trong dung dịch E là
- A.9,03%.
- B.2,54%.
- C.8,69%.
- D.6,25%.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
