Hoá Học · THPT · 2021
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
40 câu50 phútSưu tầm9.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là:
- A.C6H12O6.
- B.(C6H10O5)n.
- C.C12H22O11.
- D.C2H4O2.
Câu 2. (0,25 điểm)
‘‘Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
- A.CO2.
- B.O2.
- C.SO2.
- D.N2.
Câu 3. (0,25 điểm)
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
- A.HCOOCH3.
- B.HCOOC3H7.
- C.CH3COOC2H5.
- D.HCOOC2H5.
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho các polime sau: tơ nilon-6,6 (1); poli(ure-fomanđehit) (2); tơ olon (3); teflon (4); poli(metyl metacrylat) (5); poli(phenol-fomanđehit) (6); tơ capron (7); cao su cloropren (8). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
- A.3
- B.4
- C.5
- D.6
Câu 5. (0,25 điểm)
Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6) buta -1,3 - đien. Những chất tham gia phản ứng trùng hợp là
- A.(1), (2), (3), (4).
- B.(1), (4), (5), (6).
- C.(1), (2), (5), (6).
- D.(2), (3), (4), (5).
Câu 6. (0,25 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)₂.
(b) Thêm từ từ dung dịch Na₂CO₃ đến dư vào dung dịch HCl.
(c) Đun nóng NaHCO₃.
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl₃.
(e) Cho nước vôi vào dung dịch chứa Ca(HCO₃)₂.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO₄.
Số thí nghiệm có hiện tượng giải phóng khí là
- A.3
- B.4
- C.6
- D.5
Câu 7. (0,25 điểm)
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Ba(OH)₂ dư tác dụng với dung dịch Al₂(SO₄)₃.
(b) Cho Na₂CO₃ tác dụng với dung dịch FeCl₃.
(c) Cho hỗn hợp Cu, Fe₃O₄ (tỉ lệ mol 1:1) vào lượng dư dung dịch HCl.
(d) Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe₂(SO₄)₃.
(e) Cho hỗn hợp gồm Ba, Al (tỉ lệ mol 1:3) vào lượng dư H₂O.
(g) Cho một mẩu gang vào lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng.
(h) Cho dung dịch NaHCO₃ vào dung dịch Ba(OH).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là
- A.6
- B.4
- C.3
- D.5
Câu 8. (0,25 điểm)
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)₂ lần lượt vào các dung dịch sau: NaHCO₃, AlCl₃, NaHSO₄, (NH₄)₂CO₃, FeCl₃, Na₂SO₄ và KNO₃. Số trường hợp thu được kết tủa là:
- A.4
- B.6
- C.7
- D.5
Câu 9. (0,25 điểm)
X, Y, Z là ba dung dịch không màu, thực hiện các thí nghiệm và có kết quả theo bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | Ghi chú |
| X | (-) | ¯ | ¯/ | : khí thoát ra; ¯: kết tủa; (-): không phản ứng; |
| Y | ¯ | (-) | ¯ | |
| Z | ¯/ | ¯ | (-) |
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
- A.NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
- B.Al2(SO4)3, BaCl2, Na2CO3.
- C.NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.
- D.FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.
Câu 10. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl thì trên catot xảy ra sự oxi hóa H₂O.
(b) Ăn mòn điện hóa học ở cực âm xảy ra sự oxi hóa.
(c) Số oxi hóa của kim loại kiềm trong các hợp chất luôn là +1.
(d) Kim loại Fe không khử được H₂O, dù ở nhiệt độ cao.
(e) Thạch cao sống có công thức hoá học là CaSO₄.2H₂O.
(f) Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt (gấp 3 lần sắt và bằng 2/3 lần đồng).
(g) Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Số phát biểu đúng là
- A.6
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 11. (0,25 điểm)
Hãy xác định hệ số polime hoá của PE biết PTK là 420000?
- A.12000
- B.13000
- C.15000
- D.17000
Câu 12. (0,25 điểm)
Khối lượng đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và 1 đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Tính xem có mấy mắt xích trong nilon-6,6 và capron?
- A.113 và 152
- B.121 và 152
- C.121 và 114
- D.113 và 114.
Câu 13. (0,25 điểm)
Clo hoá PVC được clorin có chứa 66,7% clo, vậy thì trung bình 1 phân tử clo tác dụng với mấy mắt xích PVC?
- A.4
- B.1
- C.3
- D.2
Câu 14. (0,25 điểm)
Để có 8,475 kg nilon-6 (%H = 75%) thì khối lượng của axit ε-aminocaproic cần dùng nhiều hơn khối lượng caprolactam là bao nhiêu kg?
- A.1,80 kg.
- B.3,60 kg.
- C.1,35 kg.
- D.2,40 kg.
Câu 15. (0,25 điểm)
Hệ số polime hóa của phân tử polietylen có PTK = 56000u?
- A.20000
- B.2000
- C.1500
- D.15000
Câu 16. (0,25 điểm)
Các phát biểu đúng:
a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tna trong nước.
c) Glucozo thuộc loại mónosacarit.
d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)₂ tạo hợp chất màu tím.
f) Dung dịch saccarozo không tham gia phản ứng tráng bạc.
- A.2
- B.5
- C.3
- D.4
Câu 17. (0,25 điểm)
Để tách riêng lấy từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin, phenol, ta có thể dùng thêm các dung dịch
- A.HCl và NaOH
- B.Br2 và HCl
- C.NaOH và Br2
- D.CO2 và HCl
Câu 18. (0,25 điểm)
Tìm CTPT của X biết dẫn 6,72 lít một ankin X qua dung dịch AgNO₃/NH₃ dư thấy thu được 44,1g kết tủa.
- A.C3H4.
- B.C2H2.
- C.C5H8.
- D.C4H6.
Câu 19. (0,25 điểm)
Tính V lít khí C₂H₄ cần dùng để khử 200 ml dung dịch KMnO₄ 0,2M?
- A.1,344.
- B.2,240.
- C.4,480.
- D.2,688.
Câu 20. (0,25 điểm)
Dùng chất nào để phân biệt glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic?
- A.Cu(OH)2/OH-
- B.NaOH
- C.HNO3
- D.AgNO3/NH3
Câu 21. (0,25 điểm)
Xác định X, Y, Z biết
Kết quả thí nghiệm của các chất X; Y; Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
| Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X | Dung dịch I₂ | Có màu xanh tím |
| Y | Dung dịch AgNO₃ trong NH₃ | Tạo kết tủa Ag |
| Z | Nước brom | Bị nhạt màu dần |
- A.Etyl fomat; tinh bột; fructozo.
- B.Glucozo; etyl fomat; tinh bột.
- C.Tinh bột; etyl fomat; fructozo
- D.Tinh bột; glucozo; etyl fomat.
Câu 22. (0,25 điểm)
Dãy etyl fomat, glucozo, saccarozo, tinh bột, glyxin, tính tổng số chất bị thủy phân trong môi trường axit?
- A.3
- B.1
- C.2
- D.4
Câu 23. (0,25 điểm)
Đem cô cạn dung dịch A chứa hai cation là Fe²⁺: 0,1mol và Al³⁺: 0,2 mol và hai anion là Cl⁻: x mol và SO4²⁺: y mol thu được 46,9g hỗn hợp muối khan. Gía trị của x, y?
- A.0,6 và 0,1
- B.0,3 và 0,2
- C.0,5 và 0,15
- D.0,2 và 0,3
Câu 24. (0,25 điểm)
X gồm hai kim loại có hóa trị không đổi chia thành 2 phần bằng nhau
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít H₂ (đktc)
Phần 2: Nung trong không khí dư thu được 2,84g hỗn hợp rắn chỉ gồm các oxit.
Tính xem khối lượng hỗn hợp X?
- A.1,6g
- B.1,8g
- C.2,4g
- D.3,12g
Câu 25. (0,25 điểm)
10g hỗn hợp X gồm Mg và Fe bằng HCl 2M thu được Y và 5,6 lít H₂ (đktc). Để kết tủa cation của Y cần vừa đủ 300ml NaOH 2M. Thể tịch dung dịch HCl đã dùng là gì?
- A.0,2 lít
- B.0,24 lít
- C.0,3 lít
- D.0,4 lít
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho 20g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe₃O4, Fe₂O₃ vào 700ml HCl 1M thu được X và 3,36 lít H₂(đktc). Cho NaOH dư vào X rồi lấy kết tủa nung không khí thì lượng chất rắn là mấy?
- A.8g
- B.16g
- C.24g
- D.32g
Câu 27. (0,25 điểm)
Crom(III) oxit không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?
- A.Được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh.
- B.Tan được trong dung dịch NaOH đặc, nóng, dư thu được natri cromat.
- C.Có nhiệt độ nóng chảy cao.
- D.Trong công nghiệp, được dùng để điều chế crom.
Câu 28. (0,25 điểm)
Cấu hình electron của ion Cu²⁺ và Cr³⁺ lần lượt là
- A.[Ar] 3d9 và [Ar] 3d14s2.
- B.[Ar] 3d74s2 và [Ar] 3d14s2.
- C.[Ar] 3d9 và [Ar] 3d3.
- D.[Ar] 3d74s2 và [Ar] 3d3.
Câu 29. (0,25 điểm)
Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là
- A.20,250 gam.
- B.35,696 gam.
- C.2,025 gam.
- D.81,000 gam.
Câu 30. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là
- A.0,78 gam.
- B.3,12 gam.
- C.1,74 gam.
- D.1,19 gam.
Câu 31. (0,25 điểm)
Khi lên men 300g glucozơ được 92g ancol etylic, hãy tính %H?
- A.60%.
- B.40%.
- C.80%.
- D.54%.
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho m gam gồm glucozo và Fructozo vào AgNO₃ / NH₃ tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này cho vào 0,8 gam Br₂ trong nước. Hãy tính số mol của fructozo?
- A.0,005 mol
- B.0,015 mol
- C.0,01 mol
- D.0,012 mol
Câu 33. (0,25 điểm)
Chất thuộc monosaccarit trong 4 chất dưới?
- A.Saccarozơ.
- B.Glucozơ.
- C.Tinh bột.
- D.Xenlulozơ.
Câu 34. (0,25 điểm)
Đốt cacbohiđrat nào trong 4 chất sau thì thu được mH₂O : mCO₂ = 33:88?
- A.C6H12O6.
- B.C12H22O11.
- C.(C6H10O5)n.
- D.Cn(H2O)m.
Câu 35. (0,25 điểm)
Đốt amin X (CₙH₂ₙ₊₃N) và amino axit Y (CₙH₂ₙ₊₁O₂N) cần dùng 0,93 mol O₂, thu được CO₂, H₂O và 0,1 mol N₂. Hãy tính xem số đồng phân của X?
- A.4
- B.1
- C.3
- D.2
Câu 36. (0,25 điểm)
X chứa A (C₅H₁₆O₃N₂) và B (C₄H₁₂O₄N₂) tác dụng với NaOH vừa đủ, đun nóng thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (M < M) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối so với H₂ bằng 18,3. Khối lượng của muối E?
- A.4,24
- B.3,18
- C.5,36
- D.8,04
Câu 37. (0,25 điểm)
Cho Amino axit tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp thu bazo được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.6
- B.10
- C.12
- D.8
Câu 38. (0,25 điểm)
Đun nóng 0,25 mol M gồm X là amino axit chỉ chứa một nhóm và một nhóm COOH, Y là một axit cacboxylic no, một peptit với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được Z chỉ chứa muối. Đốt cháy hết muối trong Z cần vừa đủ 24,64 lít (đktc) thu được sản phẩm trong đó có tổng khối lượng và là 49,2 gam. Tính % về khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.28%
- B.26%
- C.27%
- D.25%
Câu 39. (0,25 điểm)
Cho các chất sau H₂NCH₃COOH, CH₃COOH₃NCH₃, C₂H₅NH₂, H₂NCH₂COOC₂H₅. Số chất trong dãy vừa tác dụng được với NaOH vừa tác dụng được với HCl trong dung dịch là
- A.2
- B.3
- C.1
- D.4
Câu 40. (0,25 điểm)
Chất nào dưới đây tạo kết tủa trắng với dung dịch brom?
- A.glyxin.
- B.metylamin.
- C.anilin.
- D.vinyl axetat
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2021. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
