Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2023

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online - Đề thi của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế năm 2023

40 câu50 phútSưu tầm2.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Trùng hợp etilen thu được polime có tên gọi là

  • A.poli(vinyl clorua).
  • B.polietilen.
  • C.polipropilen.
  • D.polistiren.

Câu 2. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch CuSO₄ giải phóng khí và tạo kết tủa màu xanh?

  • A.Fe.
  • B.Mg.
  • C.Al.
  • D.Na.

Câu 3. (0,25 điểm)

Thủy phân tristearin ((C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

  • A.C17H33COONa.
  • B.C17H35COONa.
  • C.C2H3COONa.
  • D.CH3COONa.

Câu 4. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

  • A.Ba(OH)2.
  • B.HCl.
  • C.Na2CO3.
  • D.NaOH.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho m gam dung dịch glucose 20% tráng bạc hoàn toàn, sinh ra 7,56 gam bạc. Giá trị của m là

  • A.31,5.
  • B.126.
  • C.1,26.
  • D.63.

Câu 6. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

  • A.MgCl2.
  • B.CuSO4.
  • C.KNO3.
  • D.FeCl3.

Câu 7. (0,25 điểm)

Ở điều kiện thường, kim loại X tác dụng với dung dịch Na₂CO₃, giải phóng khí và tạo thành kết tủa. Kim loại X là

  • A.Na.
  • B.Mg.
  • C.Fe.
  • D.Ba.

Câu 8. (0,25 điểm)

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra

  • A.sự khử ion Cl-.
  • B.sự oxi hoá ion Cl-.
  • C.sự oxi hoá ion Na+.
  • D.sự khử ion Na+.

Câu 9. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

  • A.Cu.
  • B.Na.
  • C.Ca.
  • D.Mg.

Câu 10. (0,25 điểm)

Axit amino axetic (H₂NCH₂COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

  • A.NaCl.
  • B.NaNO3.
  • C.HCl.
  • D.Na2SO4.

Câu 11. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl?

  • A.CrCl3.
  • B.NaCrO2.
  • C.Cr(OH)3.
  • D.Na2CrO4.

Câu 12. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?

  • A.Fe.
  • B.Na.
  • C.Al.
  • D.Mg.

Câu 13. (0,25 điểm)

Cho các polime sau: polietilen, poliacrilonitrin, tơ visco, xenlulozơ, cao su buna-N, tơ nilon-6,6. Số polime tổng hợp là

  • A.6.
  • B.3.
  • C.4.
  • D.5.

Câu 14. (0,25 điểm)

Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

  • A.Al(NO3)3.
  • B.FeCl3.
  • C.AgNO3.
  • D.Cu(NO3)2.

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho các chất sau: NaHCO₃, NaOH, HCl, Ca(HCO₃)₂, Fe₂(SO₄)₃. Có bao nhiêu chất trong dãy trên tác dụng với dung dịch Ba(OH)₂?

  • A.2.
  • B.3.
  • C.5.
  • D.4.

Câu 16. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây sai?

  • A.Trong các phân tử amin, nhất thiết phải chứa nguyên tử nitơ.
  • B.Saccarozơ không làm mất màu nước brom.
  • C.Poli(vinyl clorua) hay PVC dùng sản xuất chất dẻo.
  • D.Trong phân tử đipeptit mạch hở có chứa hai liên kết peptit.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho 13,50 gam glyxin tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận chung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

  • A.20,07.
  • B.19,71.
  • C.19,89.
  • D.19,04.

Câu 18. (0,25 điểm)

Cho 4,48 gam Fe vào 100 ml dung dịch H₂SO₄ 1M (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

  • A.2,24.
  • B.1,12.
  • C.2,688.
  • D.1,792.

Câu 19. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba và là chất khí ở điều kiện thường

  • A.CH3NHCH3.
  • B.(CH3)3N.
  • C.CH3CH2-N-(CH3)2.
  • D.CH3NH2.

Câu 20. (0,25 điểm)

Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?

  • A.Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.
  • B.Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.
  • C.Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4.
  • D.Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho 5,34 gam amino axit X (công thức có dạng H₂NCnH₂nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 7,53 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là

  • A.7.
  • B.11.
  • C.5.
  • D.9.

Câu 22. (0,25 điểm)

Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng do chứa muối kali cacbonat. Công thức của kali cacbonat là

  • A.NaCl.
  • B.KCl.
  • C.K2CO3.
  • D.KOH.

Câu 23. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất so với 3 kim loại còn lại?

  • A.W.
  • B.K.
  • C.Fe.
  • D.Al.

Câu 24. (0,25 điểm)

Khử hoàn toàn m gam Fe₃O₄ bằng Al dư, đun nóng, thu được 8,40 gam Fe. Giá trị của m là

  • A.17,40.
  • B.69,60.
  • C.104,40.
  • D.11,60.

Câu 25. (0,25 điểm)

Este metyl acrylat có công thức là

  • A.CH3COOCH3.
  • B.CH2=C(CH3)COOCH3.
  • C.HCOOC2H5.
  • D.CH2=CHCOOCH3.

Câu 26. (0,25 điểm)

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

  • A.tính oxi hóa.
  • B.tính axit.
  • C.tính khử.
  • D.tính bazơ.

Câu 27. (0,25 điểm)

Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl loãng, Cu(NO₃)₂, H₂SO₄ đặc nguội. Kim loại M là

  • A.Fe.
  • B.Zn.
  • C.Al.
  • D.Ag.

Câu 28. (0,25 điểm)

Hòa tan hết 6,0 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được 5,60 lít khí H₂ (đktc). Kim loại R là

  • A.Fe.
  • B.Mg.
  • C.Zn.
  • D.Ba.

Câu 29. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

  • A.Tinh bột.
  • B.Fructozơ.
  • C.Glucose.
  • D.Saccarozơ.

Câu 30. (0,25 điểm)

Cation X²⁺ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s² 3p⁶. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

  • A.số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
  • B.số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.
  • C.số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA.
  • D.số thứ tự 16, chu kì 3, nhóm VIA.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho 6,72 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl₂ và O₂ (có tỉ khối so với H₂ bằng 30,625), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,336 lít khí H₂ (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO₃dư, thu được 47,74 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  • A.3,36.
  • B.1,344.
  • C.8,96.
  • D.2,24.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

(b) Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với lưu huỳnh thu được cao su buna-S.

(c) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H₂.

(d) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

(e) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ xuất hiện hợp chất màu tím. (g) Glucose bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO₃ trong NH₃ đun nóng.

(h) Giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do các amin gây ra.

Số phát biểu đúng là

  • A.2.
  • B.6.
  • C.4.
  • D.5.

Câu 33. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C₉H₁₆O₄, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX_{X} < MY_{Y} < MZ_{Z}. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C₃H₆O₃). Cho các phát biểu sau:

(a) Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol H₂.

(b) Có 4 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E.

(c) Ancol X là propan-1,2-điol.

(d) Khối lượng mol của Z là 96 gam/mol.

Số phát biểu đúng là

  • A.2.
  • B.3.
  • C.4.
  • D.1.

Câu 34. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Mg vào dung dịch HCl.

(b) Cho dung dịch H₂SO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.

(c) Cho kim loại Al vào dung dịch KOH dư.

(d) Cho NH₄HCO₃ vào dung dịch Ca(OH)₂ dư.

(e) Đun nóng nước cứng tạm thời.

(g) Cho mẫu phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)₂.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là

  • A.3.
  • B.5.
  • C.4.
  • D.2.

Câu 35. (0,25 điểm)

Dẫn luồng khí oxi dư đi qua m gam hỗn hợp X gồm bột Al, Mg, Cu đun nóng, thu được 34,20 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H₂SO₄ 1M thu được dung dịch chứa 87,95 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.30,72.
  • B.22,2.
  • C.16,92.
  • D.26,68.

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho E (C₃H₆O₃) và F (C₄H₆O₄) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ axit cacboxylic và ancol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:

(1) E + NaOH → X + Y

(2) F + NaOH → X + Y

(3) X + HCl → Z + NaCl

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH₃. Cho các phát biểu sau: (a) Chất E là hợp chất hữu cơ đa chức.

(b) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(c) Chất Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

(d) Trong tự nhiên, chất Z được tìm thấy trong nộc độc của ong và vòi đốt của kiến. (e) Đốt cháy hoàn toàn chất X bằng O₂ dư thu được Na₂CO₃, CO₂ và H₂O.

Số phát biểu đúng là

  • A.4.
  • B.5.
  • C.2.
  • D.3.

Câu 37. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp X gồm etyl axetat, metyl benzoat, phenyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat trong dung dịch KOH (dư, đun nóng), thấy có 0,32 mol KOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 6,30 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,016 lít H₂ (đktc). Giá trị gần nhất của m là

  • A.16,70.
  • B.33,80.
  • C.37,10.
  • D.24,5.

Câu 38. (0,25 điểm)

Điện phân 255 gam dung dịch AgNO3 10% với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí 2. Cho 0,225 mol Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,50 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵). Giá của t là

  • A.1,2.
  • B.0,3.
  • C.1,0.
  • D.0,8.

Câu 39. (0,25 điểm)

Hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở X (a mol) và Y (b mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol hỗn hợp T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 760 gam dung dịch NaOH 20% phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X hoặc b mol y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là

  • A.402,1.
  • B.393,8.
  • C.409,1.
  • D.396,6.

Câu 40. (0,25 điểm)

Trong y học, glucose làm thuốc tăng lực cho người bệnh, dễ hấp thu và cung cấp khá nhiều năng lượng. Dung dịch glucose (C₆H₁₂O₆) 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO₂ và H₂O tỏa ra một nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được truyền một chai chứa 500 ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là

  • A.389,30 kJ.
  • B.397,09 kJ.
  • C.416,02 kJ.
  • D.381,67 kJ.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online - Đề thi của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế năm 2023 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2023. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.