Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2023

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online - Đề thi của Sở GD&ĐT Quảng Ninh năm 2023 lần 2

40 câu50 phútSưu tầm4.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Hỗn hợp 0,78 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 1,2 mol Cu²⁺ và 1,2 mol Ag⁺. Sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Giá trị của x có thể là

  • A.0,915.
  • B.1,05.
  • C.1,80.
  • D.1,418.

Câu 2. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Thủy phân hết 1 mol vinyl axetat rồi đem sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thu được 4 mol bạc kim loại.
  • B.Ứng với công thức C5H10O2 có 5 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
  • C.Hợp chất thơm CH3COOC6H4OH phản ứng KOH tỉ lệ 1 : 3 về số mol.
  • D.Hợp chất C2H4O2 có 3 đồng phân mạch hở, trong đó có 1 đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 3. (0,25 điểm)

Hợp chất nào sau đây có khối lượng mol phân tử là số lẻ?

  • A.Anilin.
  • B.Lysin.
  • C.Saccarozơ.
  • D.Tơ nilon-6,6.

Câu 4. (0,25 điểm)

Kali tác dụng với dung dịch chất nào sau đây không tạo thành kết tủa?

  • A.MgCl2.
  • B.Ba(NO3)2.
  • C.Fe(NO3)2.
  • D.CuSO4.

Câu 5. (0,25 điểm)

Quá trình nào sau đây không có sự trao đổi electron?

  • A.Dây phơi bằng thép bị đứt được nối bằng một sợi dây đồng, để trong không khí ẩm.
  • B.Quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ đốt trong (xe máy, ô tô,.).
  • C.Dùng giấm ăn để khử mùi tanh của nhớt cá.
  • D.Nhúng thanh sắt sạch vào dung dịch muối đồng sunfat.

Câu 6. (0,25 điểm)

Vật liệu polime nào sau đây trong thành phần không chứa nguyên tố nitơ?

  • A.Lông cừu.
  • B.Tơ lapsan.
  • C.Tơ olon.
  • D.Tơ capron.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa ion kim loại như sau: Mg²⁺/Mg; Al³⁺/Al; Zn²⁺/Zn; Cu²⁺/Cu. Kim loại có tính khử mạnh nhất là

  • A.Cu.
  • B.Zn.
  • C.Al.
  • D.Mg.

Câu 8. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.Vàng là kim loại dẻo nhất, có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua.
  • B.Thủy ngân ở dạng lỏng ngay ở nhiệt độ thường, dễ bay hơi và rất độc.
  • C.Kim loại crom là vật liệu có độ cứng lớn nhất, có thể dùng để làm mũi khoan, dao cắt kính.
  • D.Liti là kim loại nhẹ nhất, kim loại liti có thể nổi trên dầu hỏa.

Câu 9. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.Dextrin và mantozơ là các sản phẩm trung gian của quá trình thủy phân tinh bột.
  • B.Amilozơ và xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit đều thu được sản phẩm là glucozơ.
  • C.Mỗi gốc glucozơ trong phân tử xenlulozơ còn 3 nhóm –OH tự do, sản phẩm của xenlulozơ với axit nitric đặc (xúc tác và điều kiện thích hợp) được dùng làm thuốc súng không khói.
  • D.Ở điều kiện thường glucozơ ở trạng thái rắn và tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.

Câu 10. (0,25 điểm)

Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm không thu được muối và ancol?

  • A.(C17H33COO)3C3H5.
  • B.C6H5COOCH3.
  • C.CH3COOCH=CH2.
  • D.CH3OCOC2H5.

Câu 11. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy.
  • B.Kim loại Li được dùng làm tế bào quang điện.
  • C.Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
  • D.Trong hemoglobin (huyết sắc tố hay hồng cầu) của máu có chứa ion sắt (II).

Câu 12. (0,25 điểm)

Chất béo nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường và có 98 nguyên tử hiđro trong phân tử?

  • A.Trilinolein.
  • B.Tripanmitin.
  • C.Tristearin.
  • D.Triolein.

Câu 13. (0,25 điểm)

Trường hợp nào sau đây có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa (kim loại sử dụng trong các thí nghiệm được coi là tinh khiết)?

  • A.Để đoạn dây thép trong không khí ẩm.
  • B.Đốt bột sắt trong khí clo.
  • C.Thanh nhôm nhúng trong dung dịch HCl.
  • D.Cho bột đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Câu 14. (0,25 điểm)

Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO₄.2H₂O) được gọi là

  • A.thạch cao nung.
  • B.thạch cao sống.
  • C.boxit.
  • D.đá vôi.

Câu 15. (0,25 điểm)

Trộn bột kim loại X với bột sắt oxit thu được hỗn hợp Y (gọi là hỗn hợp tecmit). Y được dùng để hàn đường ray tàu hỏa. Kim loại X là

  • A.Fe.
  • B.Al.
  • C.Ag.
  • D.Cu.

Câu 16. (0,25 điểm)

Để sơ cứu cho người bị bỏng phenol (C₆H₅OH) người ta có thể sử dụng dung dịch loãng nào sau đây?

  • A.Giấm ăn.
  • B.Glixerol.
  • C.Muối ăn.
  • D.Nước vôi trong.

Câu 17. (0,25 điểm)

Thủy phân 10,36 gam etyl fomat trong dung dịch chứa 6,4 gam NaOH đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A.9,67.
  • B.10,32.
  • C.9,76.
  • D.9,52.

Câu 18. (0,25 điểm)

Hai chất có thể dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là

  • A.Na2CO3 và Na3PO4.
  • B.Na2CO3 và HCl.
  • C.NaCl và Ca(OH)2.
  • D.Na2CO3 và Ca(OH)2.

Câu 19. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?

  • A.Be.
  • B.Ba.
  • C.Fe.
  • D.Zn.

Câu 20. (0,25 điểm)

Amin nào sau đây không ở thể khí ở điều kiện thường?

  • A.isopropyl amin.
  • B.etyl amin.
  • C.dimetylamin.
  • D.metylamin.

Câu 21. (0,25 điểm)

Hợp chất nào sau đây không phản ứng với hiđro (xúc tác Ni, t°)?

  • A.Cao su Buna.
  • B.Triolein.
  • C.Saccarozơ.
  • D.Glucozơ.

Câu 22. (0,25 điểm)

Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố kim loại M trong hỗn hợp X gồm MCl₂ và MSO₄ là 21,10%. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong X là

  • A.21,10%.
  • B.15,03%.
  • C.21,15%.
  • D.15,60%.

Câu 23. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Ban đầu trong cốc chứa dung dịch Ca(OH)₂. Sục rất từ từ CO₂ vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?

  • A.Tăng dần.
  • B.Tăng dần rồi lại giảm dần.
  • C.Giảm dần đến tắt.
  • D.Giảm dần rồi lại tăng dần.

Câu 24. (0,25 điểm)

Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO₃, Fe₃O₄ vào dung dịch H₂SO₄ loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)₂tới dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm

  • A.Al2O3, MgO, Fe2O3.
  • B.BaSO4, MgO, Al2O3, Fe2O3.
  • C.MgO và Fe2O3.
  • D.BaSO4, MgO, Fe2O3.

Câu 25. (0,25 điểm)

Hợp chất hữu cơ X thủy phân trong cả môi trường axit và môi trường bazơ. X không thể là

  • A.Gly-Ala.
  • B.Tinh bột.
  • C.Tristearin.
  • D.Anbumin.

Câu 26. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

  • A.W.
  • B.Al.
  • C.Hg.
  • D.K.

Câu 27. (0,25 điểm)

Cho 10,22 gam aminoaxit X có trong tự nhiên phản ứng vừa đủ với V mL dung dịch HCl 1,0M thì thu được 15,33 gam muối. Giá trị của V và amino axit X tương ứng là

  • A.150 và glyxin.
  • B.150 và lysin.
  • C.140 và glyxin.
  • D.140 và lysin.

Câu 28. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂dư.

(2) Sục khí NH₃dư vào dung dịch AlCl₃.

(3) Sục khí CO₂dư vào dung dịch NaAlO₂.

(4) Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch FeCl₃.

(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K₂CO₃.

(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)₂.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

  • A.5.
  • B.4.
  • C.3.
  • D.6.

Câu 29. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân MgCl₂ nóng chảy.

(b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃dư.

(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO₃.

(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO₄dư.

(e) Dẫn khí H₂dư đi qua bột CuO nung nóng.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là

  • A.4.
  • B.1.
  • C.3.
  • D.2.

Câu 30. (0,25 điểm)

Một mẫu cồn X (thành phần chính là C₂H₅OH) có lẫn metanol (CH₃OH). Đốt cháy 15 gam cồn X tỏa ra nhiệt lượng 437,85 kJ. Biết khi đốt cháy 1 mol metanol tỏa ra nhiệt lượng là 716 kJ, đốt cháy 1 mol etanol tỏa ra nhiệt lượng là 1370 kJ. Phần trăm tạp chất metanol trong X là

  • A.8%.
  • B.6%.
  • C.10%.
  • D.4%.

Câu 31. (0,25 điểm)

Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₇H₁₆O₆N₂. Từ X thực hiện các chuyển hóa sau (theo đúng tỉ lệ mol)

(1) X + 3NaOH → 2Y + Z + T. (2) Y + 2HCl → M + NaCl.

(3) Z + HCl → Q + NaCl. (4) Q + T ⇌\rightleftharpoons CH₃COOCH₃ + H₂O.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.M, T và Q đều phản ứng được với Na giải phóng khí.
  • B.Y và M là các hợp chất có tính lưỡng tính.
  • C.M phân hủy trước khi nóng chảy.
  • D.Nung Z với vôi tôi xút sẽ thu được khí P (thành phần chính của khí bioga).

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho m gam hỗn hợp X gồm ZnO, CuO, ZnS và Cu₂S (oxi chiếm 20% khối lượng) tan vừa đủ trong dung dịch H₂SO₄ và NaNO₃, thu được dung dịch Y chứa 4m gam muối trung hòa và 0,840 lít (ở đktc) hỗn hợp khí gồm NO₂, SO₂ (không còn sản phẩm khử nào khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO₃)₂được dung dịch Z và 11,65 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H₂bằng 19,5. Giá trị gần nhất của m là

  • A.2,6.
  • B.2,9.
  • C.3,6.
  • D.3,9.

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho 31,64 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe₃O₄, Fe(NO₃)₂ vào dung dịch chứa KNO₃ (27,27 gam) và H₂SO₄ (86,24 gam). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 121,83 gam các muối sunfat trung hòa và 5,152 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm NO, N₂O và H₂(tỉ lệ mol tương ứng 12 : 10 : 1). Cho dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thì thu được kết tủa Q. Nung Q trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 39,2 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Mg trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.28%.
  • B.64%.
  • C.53%.
  • D.15%.

Câu 34. (0,25 điểm)

Cho 6,4 gam hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C₅H₁₄O₄N₂ và C₉H₂₄O₈N₄phản ứng vừa đủ với 160 mL dung dịch NaOH 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 0,896 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) gồm hai amin đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với hiđro là 18,125. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn G chỉ chứa 3 muối hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng mol lớn nhất trong G là

  • A.12,22%.
  • B.29,96%.
  • C.21,38%.
  • D.57,83%.

Câu 35. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 4,96 gam photpho trong khí O₂dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 400 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là

  • A.29,76 gam.
  • B.26,12 gam.
  • C.28,32 gam.
  • D.31,20 gam.

Câu 36. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm các hiđrocacbon có công thức dạng C₅Hy_{y} và H₂. Đun nóng 0,5875 mol X với Ni, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp M chỉ chứa các hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn M thu được 23,175 gam H₂O. Biết tỉ khối của M so với hiđro bằng 35,15. Mặt khác, 14,06 gam X tác dụng tối đa với m gam Brom. Giá trị của m là

  • A.70,4.
  • B.88,0.
  • C.52,8.
  • D.79,2.

Câu 37. (0,25 điểm)

Để tráng 50 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,1 μm người ta cho m gam glucozơ thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Giá trị gần nhất của m là

  • A.26,9.
  • B.32,3.
  • C.21,0.
  • D.31,2.

Câu 38. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(1) Anilin và phenol đều ít tan trong nước, dung dịch của chúng đều không làm đổi màu quì tím.

(2) Khi tách hiđro các ankan (trừ metan) sẽ thu được anken có mạch cacbon tương ứng.

(3) Tripeptit Gly-Ala-Glu phản ứng hoàn toàn với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 3.

(4) Sản phẩm trùng hợp metyl metacrylat được dùng để làm thủy tinh hữu cơ.

(5) Chiếu sáng hỗn hợp neopentan (2,2-đimetylpropan) và clo sẽ thu được tối đa 4 dẫn xuất monoclo.

(6) Đề hiđrat hóa ancol secbutylic (butan-2-ol) sẽ thu được 2 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Số phát biểu đúng là

  • A.4.
  • B.2.
  • C.5.
  • D.3.

Câu 39. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Rót vào 2 ống nghiệm 1, 2 mỗi ống khoảng 3 mL dung dịch H₂SO₄ loãng rồi cho vào mỗi ống một mẩu kim loại kẽm nguyên chất.

Bước 2: Nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO₄ vào ống 2.

Quan sát hiện tượng và so sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống nghiệm. Cho các phát biểu sau:

(1) Tốc độ khí thoát ra ở ống nghiệm 2 nhanh hơn so với ống nghiệm 1.

(2) Ở ống nghiệm 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ở ống nghiệm 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá.

(3) Lượng bọt khí thoát ra ở hai ống trong cùng một thời điểm là như nhau.

(4) Ở cả hai ống nghiệm, kim loại Zn đều bị ăn mòn, bị oxi hóa thành ion Zn²⁺

(5) Ở ống nghiệm 2, hiện tượng không thay đổi khi thay dung dịch CuSO₄bằng dung dịch MgSO₄.

(6) Nếu ở bước 2 thay dung dịch CuSO₄bằng dung dịch ZnSO₄ khí thoát ra sẽ nhanh hơn. Số phát biểu đúng là

  • A.4.
  • B.2.
  • C.5.
  • D.3.

Câu 40. (0,25 điểm)

Hỗn hợp A gồm ancol đơn chức X, axit 2 chức mạch hở Y và Z là sản phẩm este hóa của X và Y. Cho 0,45 mol A (trong đó số mol của X lớn hơn số mol Y) phản ứng với dung dịch NaHCO₃dư thì thu được 8,96 lít khí CO₂(ở đktc). Mặt khác, cũng 0,45 mol A phản ứng vừa đủ với 250 mL dung dịch NaOH 2,0M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 37,0 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn 0,45 mol A thì thu được 36,96 lít khí CO₂(ở đktc) và 23,4 gam nước. Phần trăm khối lượng của Y trong A là

  • A.34,62%.
  • B.37,50%.
  • C.27,88%.
  • D.28,27%.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online - Đề thi của Sở GD&ĐT Quảng Ninh năm 2023 lần 2 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2023. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.