Hoá Học · THPT · 2023
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online - Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3
40 câu50 phútSưu tầm2.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Na₂CO₃ sinh ra kết tủa?
- A.Ca(OH)2.
- B.KNO3.
- C.HCl.
- D.NaCl.
Câu 2. (0,25 điểm)
Saccarozơ có nhiều trong cây mía. Công thức phân tử của saccarozơ là
- A.(C6H10O5)n.
- B.C6H12O6.
- C.C12H22O11.
- D.C12H24O11.
Câu 3. (0,25 điểm)
Chất X là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Trong mật ong Y chiếm khoảng 30%. Trong máu người có một lượng nhỏ Y không đổi là 0,1%. Hai chất X, Y lần lượt là
- A.Saccarozơ và fructozơ.
- B.Xenlulozơ và glucozơ.
- C.Tinh bột và glucozơ.
- D.Xenlulozơ và fructozơ.
Câu 4. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây là chất béo
- A.Glixerol.
- B.Metyl axetat.
- C.Xenlulozơ.
- D.Triolein.
Câu 5. (0,25 điểm)
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO₄.2H₂O) được gọi là
- A.Thạch cao nung.
- B.Đá vôi.
- C.Thạch cao khan.
- D.Thạch cao sống.
Câu 6. (0,25 điểm)
Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO₄ 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
- A.12,4.
- B.6,8.
- C.12,0.
- D.6,4.
Câu 7. (0,25 điểm)
Kim loại sắt tác dụng với chất nào sau đây thu được sản phẩm là hợp chất sắt (II) sau phản ứng?
- A.H2SO4 loãng, dư.
- B.HNO3 loãng, dư.
- C.AgNO3 dư.
- D.NaNO3 dư/HCl dư.
Câu 8. (0,25 điểm)
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
- A.Xenlulozơ.
- B.Polietilen.
- C.Amilozơ.
- D.Amilopectin.
Câu 9. (0,25 điểm)
Cho 8,9 gam H₂NCH(CH₃)COOH phản ứng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối. Giá trị của m là
- A.11,1.
- B.15,5.
- C.12,7.
- D.12,9.
Câu 10. (0,25 điểm)
Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO₃/NH₃ vào X và đun nhẹ được m gam Ag, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn giá trị của m là?
- A.10,8.
- B.13,5.
- C.7,5.
- D.6,75.
Câu 11. (0,25 điểm)
Ở điều kiện thích hợp, este có công thức cấu tạo CH₃COOC₂H₅ được tạo từ hai chất nào sau đây phản ứng với nhau?
- A.HCOOH và C2H5OH.
- B.C2H5COOH và CH3OH.
- C.HCOOH và CH3OH.
- D.CH3COOH và C2H5OH.
Câu 12. (0,25 điểm)
Tơ nào sau đây có nguồn gốc xenlulozơ
- A.Tơ visco.
- B.Tơ tằm.
- C.Tơ nilon-6.
- D.Tơ nitron.
Câu 13. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
- A.Ag.
- B.Fe.
- C.K.
- D.Al.
Câu 14. (0,25 điểm)
Geranyl axetat là este có mùi hoa hồng, có công thức cấu tạo là CH₃COOC₁₀H₁₇. Phần trăm khối lượng của cacbon trong geranyl axetat là
- A.72,00%.
- B.73,47%.
- C.71,43%.
- D.74,23%.
Câu 15. (0,25 điểm)
Các kim loại đều dễ rèn, dễ dát mỏng, dễ kéo thành sợi là nhờ vào tính chất nào sau đây?
- A.Tính dẻo.
- B.Tính dẫn điện.
- C.Tính dẫn nhiệt.
- D.Ánh kim.
Câu 16. (0,25 điểm)
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
- A.H2N-CH2-NH2.
- B.C2H5–NH–C2H5.
- C.C6H5NH2.
- D.CH3-N(CH3)2.
Câu 17. (0,25 điểm)
Etilen là tên gọi của:
- A.C2H6.
- B.CH4.
- C.C2H4.
- D.C2H2.
Câu 18. (0,25 điểm)
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
- A.Fe, Al2O3, Mg.
- B.Mg, Al2O3, Al.
- C.Mg, K, Na.
- D.Zn, Al2O3, Al.
Câu 19. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA:
- A.Cs.
- B.Al.
- C.Fe.
- D.Ba.
Câu 20. (0,25 điểm)
Số liên kết peptit trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Gly là :
- A.3.
- B.4.
- C.2.
- D.1.
Câu 21. (0,25 điểm)
Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 6,72 lít H₂ (đktc). Giá trị của m là
- A.5,4.
- B.8,1.
- C.1,35.
- D.2,7.
Câu 22. (0,25 điểm)
Thủy phân este nào sau đây trong môi trường kiềm tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon?
- A.HCOOC2H5.
- B.CH3COOCH3.
- C.CH3COOC6H5.
- D.CH3COOC2H5.
Câu 23. (0,25 điểm)
Mưa axit ảnh hưởng tới hệ thực vật, phá hủy các vật liệu bằng kim loại, các bức tượng bằng đá, gây bệnh cho con người và động vật. Hiện tượng trên gây ra chủ yếu do khí thải của nhà máy nhiệt điện, phương tiện giao thông và sản xuất công nghiệp…. Tác nhân chủ yếu trong khí thải gây ra mưa axit là:
- A.CO và CO2.
- B.SO2 và NO2.
- C.CH4 và NH3.
- D.CO và CH4.
Câu 24. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
- A.H2S.
- B.Al(OH)3.
- C.CH3NH2.
- D.NaOH.
Câu 25. (0,25 điểm)
Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?
- A.2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
- B.2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3.
- C.Fe + 2HCl (loãng) → FeCl2 + H2.
- D.2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2.
Câu 26. (0,25 điểm)
Số oxi hóa của Fe trong muối Fe(NO₃)₃ là
- A.+4.
- B.3+.
- C.+2.
- D.+3.
Câu 27. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa?
- A.Au.
- B.Ag.
- C.Na.
- D.Hg.
Câu 28. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H₂SO₄ loãng sinh ra khí H₂?
- A.Al.
- B.Cu.
- C.Na.
- D.Zn.
Câu 29. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, làm thuốc tăng lực.
(2) Thành phần chính của cồn 75° mà trong y tế thường dùng để sát trùng là metanol.
(3) Axit glutamic là thuốc ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh (mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt).
(4) Tơ nilon-6,6 được trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic.
(5) Các hợp chất hữu cơ luôn có số chẵn nguyên tử hiđro.
(6) Chất béo lỏng dễ dàng bị oxi hóa thành chất béo rắn.
(7) Nhỏ dung dịch brom vào dung dịch anilin, thu được kết tủa trắng.
(8) Đưa đũa thuỷ tinh vừa nhúng dung dịch HCl đậm đặc lên sát trên miệng lọ đựng dung dịch metylamin đặc thấy có khói trắng.
(9) Nhỏ vài giọt chanh vào cốc sữa thấy xuất hiện kết tủa.
(10) Nhỏ dung dịch I₂ vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
Số phát biểu đúng là:
- A.6.
- B.4.
- C.5.
- D.10.
Câu 30. (0,25 điểm)
Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:
(1) X₁ + X₂ → X₃↓ + X₄↑ + X₅ (điện phân dung dịch, điện cực trơ)
(2) X₃ + X₅ → X₁ + NO + H₂O
(3) X₄ + X₆ → FeCl₃
Các chất X₁, X₂, X₄, X₆ lần lượt là :
- A.Cu(NO3)2, FeCl2, Cl2, Fe.
- B.Fe(NO3)2, NaCl, Cl2, FeCl2.
- C.Cu(NO3)2, HCl, Cl2, FeCl2.
- D.Cu(NO3)2, H2O, O2, FeCl2.
Câu 31. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn a gam một triglixerit X, cần dùng 24,15 mol O₂, thu được 17,1 mol CO₂ và 15,9 mol H₂O. Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử (H) có trong một phân tử X là 106.
(2) a gam chất X có thể cộng tối đa 0,4 mol Br₂.
(3) Xà phòng hóa hoàn toàn a gam X bằng dung dịch NaOH thì thu được 274,2 gam muối.
(4) Trong một phân tử X có 2 liên kết π.
Số phát biểu đúng là
- A.3.
- B.1.
- C.2.
- D.4.
Câu 32. (0,25 điểm)
Thành phần chính của quặng apatit là 3Ca₃(PO₄)₂.CaF₂ (hay được viết dạng thu gọn là Ca₅(PO₄)₃F) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón theo các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: 3Ca₃(PO₄)₂.CaF₂ + 10H₂SO₄ + 5H₂O → 6H₃PO₄ + 10CaSO₄.0,5H₂O↓ + 2HF↑
Giai đoạn 2: 3Ca₃(PO₄)₂.CaF₂ + 14H₃PO₄ → 10Ca(H₂PO₄)₂ + 2HF↑
Phân lân thu được sau hai giai đoạn trên chứa Ca(H₂PO₄)₂ và các chất khác không chứa photpho. Hàm lượng P₂O₅ có trong phân lân đó là 56,8%. Khối lượng quặng apatit (chứa 90% Ca₅(PO₄)₃F và 10% tạp chất không chứa photpho) để điều chế được 120 tấn phân lân đó là
- A.168,9 tấn.
- B.173,5 tấn.
- C.184,6 tấn.
- D.179,2 tấn.
Câu 33. (0,25 điểm)
Cho sơ đồ chuyển hoá:

(Biết CO và Y dư, các phản ứng xẩy ra hoàn toàn). Cặp chất X, Y có thể là:
- A.FeCO3, NaHCO3.
- B.Fe(NO3)2, AgNO3.
- C.Fe(NO3)3, AgNO3.
- D.BaCO3, Na2CO3.
Câu 34. (0,25 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO₃)₂.
(b) Sục khí CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂.
(c) Cho Si vào dung dịch KOH.
(d) Cho P₂O₅ tác dụng với H₂O.
(e) Đốt cháy dây Mg trong khí CO₂.
(f) Đốt cháy NH₃ trong không khí.
(g) Cho mẩu Al vào dung dịch H₂SO₄ loãng, nguội.
(h) Mẩu gang để trong không khí ẩm.
Trong các thí nghiệm trên số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là :
- A.4.
- B.5.
- C.6.
- D.7.
Câu 35. (0,25 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
+ Hidro hóa hoàn toàn anđehit X, không no mạch hở thu được ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa X, Y có tỉ lệ mol 2 : 3 thu được 3,36 lít CO₂ (đktc) và 2,88 gam nước.
+ Cho axit cacboxylic Z, mạch hở, tác dụng với dung dịch NaHCO₃ dư thu được khí CO₂ có thể tích bằng với thể tích của Z phản ứng (đo cùng điều kiện). Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol Z cần 2,688 lít O₂ (đktc) thu được 1,44 gam nước.
+ Đun nóng Z và Y với H₂SO₄ đặc thu được este đơn chức, mạch hở G. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp chứa X, Z, G có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 1 cần dùng V lít O₂ (đktc). Giá trị V là.
- A.5,376 lít.
- B.5,488 lít.
- C.5,936 lít.
- D.5,600 lít.
Câu 36. (0,25 điểm)
Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol etanol tỏa ra lượng nhiệt là 1235 kJ. Giả thiết, cồn là etanol nguyên chất, lượng nhiệt thất thoát ra môi trường là 40%, để nâng 1 gam nước lên 1°C cần cung cấp lượng nhiệt là 4,2 J. Khối lượng cồn cần dùng để đun 100 gam nước từ 25°C đến 100°C gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.2,54.
- B.1,96.
- C.2,32.
- D.1,16.
Câu 37. (0,25 điểm)
Este E là este no, mạch hở và có công thức phân tử C₇H. Cho E tác dung với dung dung dịch NaOH dư sau phản ứng hoàn toàn thu được hai muối X, Y (đều là muối của axit cacboxylic, M < M) và một ancol Z. Cho các phát biểu sau:
(a) Có 3 công thức cấu tạo phù hợp tính chất của E
(b) X là muối của axit cacboxylic có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(c) Trong phân tử Z thì số nguyên tử cacbon bằng số nhóm -OH
(d) Nung muối Y với hỗn hợp rắn NaOH/CaO thu được khí H₂
(e) Phân tử Y hơn phân tử X một nhóm CH₂
Số phát biểu đúng là
- A.3.
- B.2.
- C.4.
- D.5.
Câu 38. (0,25 điểm)
Có hai bình điện phân (1) và bình điện phân (2). Trong đó bình (1) đựng 26,3 ml dung dịch NaOH 2M. Trong bình (2) có chứa m gam hỗn hợp chất tan gồm Cu(NO₃)₂ và NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân dung dịch một thời gian, thu được kết quả như sau
| Thời gian (s) | Bình (2) | Bình (1) | |
| Khối lượng catot tăng | Khí | C NaOH | |
| t | m1 | Khí duy nhất | 2,17896M |
| 2t | 5m1/3 | 0,235 mol khí ở 2 cực | 2,39308M |
Coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần nhất với
- A.53,4.
- B.55,2.
- C.54,6.
- D.51,2.
Câu 39. (0,25 điểm)
Nung hỗn hợp X gồm FeCO₃ và Fe(NO₃)₂ trong bình kín không chứa không khí. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp Y chứa hai chất khí. Phần trăm khối lượng của FeCO₃ trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.39,2%.
- B.50,0%.
- C.67,6%.
- D.69,8%.
Câu 40. (0,25 điểm)
Tiến hành thí nghiệm theo như sau:
- Bước 1: Rót vào 2 cốc thủy tinh dung tích 50 ml (đánh số là (1) và (2)), mỗi cốc khoảng 10 ml dung dịch H₂SO₄ 1M (lấy dư) và cho vào mỗi cốc một mẩu kẽm (giống nhau).
- Bước 2: Nhỏ thêm 2-3 giọt dung dịch CuSO₄ vào cốc (1) và 2-3 giọt dung dịch MgSO₄ vào cốc (2). Cho các phát biểu sau:
(a) Ở bước 1, tốc độ thoát khí H₂ ở hai cốc là như nhau.
(b) Ở bước 2, tốc độ thoát khí H₂ ở cốc (1) mạnh hơn ở cốc (2).
(c) Sau khi kết thúc phản ứng, lượng muối ZnSO₄ ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2).
(d) Sau khi kết thúc phản ứng, lượng khí H₂ thu được ở cốc (1) nhiều hơn ở cốc (2). (e) Tại cốc (1) có xảy ra ăn mòn điện hóa còn cốc (2) chỉ xảy ra ăn mòn hóa học. Số phát biểu đúng là
- A.5.
- B.3.
- C.2.
- D.4.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online - Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên lần 3 gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2023. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
