Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2023

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online - Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương

40 câu50 phútSưu tầm1.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy tạo thành kết tủa màu nâu đỏ. X có thể là dung dịch chất nào sau đây?

  • A.Fe2(SO4)3.
  • B.AlCl3.
  • C.Fe(OH)3.
  • D.MgCl2.

Câu 2. (0,25 điểm)

Điện phân nóng chảy MgCl₂, ở catot xảy ra

  • A.sự khử ion Cl-.
  • B.sự oxi hóa ion Mg2+.
  • C.sự khử ion Mg2+.
  • D.sự oxi hóa ion Cl-.

Câu 3. (0,25 điểm)

Công thức của kali đicromat là

  • A.Na2Cr2O7.
  • B.K2CrO4.
  • C.K2Cr2O7.
  • D.KCrO2.

Câu 4. (0,25 điểm)

Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

  • A.(C6H10O5)n.
  • B.C2H4O2.
  • C.C6H12O6.
  • D.C12H22O11.

Câu 5. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây được dùng làm tế bào quang điện?

  • A.Cs.
  • B.Al.
  • C.Ca.
  • D.Ba.

Câu 6. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

  • A.HCl.
  • B.Al(OH)3.
  • C.HF.
  • D.CH3COOH.

Câu 7. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây là chất gây nghiện có nhiều trong thuốc lá?

  • A.Heroin.
  • B.Melamin.
  • C.Etanol.
  • D.Nicotin.

Câu 8. (0,25 điểm)

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?

  • A.Alanin.
  • B.Metylamin.
  • C.Glyxin.
  • D.Anilin.

Câu 9. (0,25 điểm)

Tên gọi của este CH₃COOC₆H₅ (có vòng benzen) là

  • A.etyl axetat.
  • B.phenyl axetat.
  • C.benzyl axetat.
  • D.phenyl fomat.

Câu 10. (0,25 điểm)

Tác nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa axit ở gần các khu vực công nghiệp lớn là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

  • A.CO2 và CO.
  • B.SO2 và NO2.
  • C.HCl và NH3.
  • D.N2O và NH3.

Câu 11. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

  • A.Cr.
  • B.Os.
  • C.W.
  • D.Hg.

Câu 12. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

  • A.Al2O3.
  • B.Al.
  • C.AlCl3.
  • D.NaAlO2.

Câu 13. (0,25 điểm)

Công thức của triolein là

  • A.(C17H35COO)3C3H5.
  • B.(C17H33COO)3C3H5.
  • C.(C15H31COO)3C3H5.
  • D.(C17H31COO)3C3H5.

Câu 14. (0,25 điểm)

Natri clorua là gia vị quan trọng trong thức ăn của con người. Công thức của natri clorua là

  • A.KNO3.
  • B.KCl.
  • C.NaNO3.
  • D.NaCl.

Câu 15. (0,25 điểm)

Etanol là chất kích thích thần kinh có trong các loại đồ uống có cồn (rượu, bia). Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao thì sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể tử vong. Tên gọi khác của etanol là

  • A.etanal.
  • B.ancol etylic.
  • C.phenol.
  • D.axit fomic.

Câu 16. (0,25 điểm)

Tính chất hóa học chung của kim loại là

  • A.tính axit.
  • B.tính khử.
  • C.tính bazơ.
  • D.tính oxi hóa.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho Ba phản ứng với nước (dư) thu được dung dịch chứa chất tan nào sau đây?

  • A.Ba(OH)2.
  • B.BaCl2.
  • C.H2.
  • D.BaO.

Câu 18. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây được dùng làm trong nước đục, dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong nhuộm vải?

  • A.Thạch cao khan.
  • B.Thạch cao nung.
  • C.Quặng boxit.
  • D.Phèn chua.

Câu 19. (0,25 điểm)

Polime nào sau đây được dùng làm chất dẻo?

  • A.Polibutađien.
  • B.Policaproamit.
  • C.Xenlulozơ.
  • D.Polietilen.

Câu 20. (0,25 điểm)

Để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu, người ta có thể sử dụng chất nào sau đây?

  • A.NaOH.
  • B.HCl.
  • C.Na2CO3.
  • D.NaCl.

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho 5,6 gam bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO₃. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A.43,2.
  • B.10,8.
  • C.32,4.
  • D.21,6.

Câu 22. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ hóa học.
  • B.Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ.
  • C.Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
  • D.Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Câu 23. (0,25 điểm)

X là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Đun nóng X trong dung dịch H₂SO₄ 70% đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất Y là monosaccarit. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Y không tham gia phản ứng tráng gương.
  • B.X được dùng để sản xuất tơ visco.
  • C.X và tinh bột là đồng phân của nhau.
  • D.Y là hợp chất hữu cơ đa chức.

Câu 24. (0,25 điểm)

Đun nóng 100 gam dung dịch saccarozơ 3,42% (xúc tác axit vô cơ loãng) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ (dư) đun nóng, thu được 2,592 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân saccarozơ là

  • A.60%.
  • B.90%.
  • C.80%.
  • D.50%.

Câu 25. (0,25 điểm)

Đốt cháy 4,3 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 6,86 gam hỗn hợp oxit X. Toàn bộ hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  • A.160.
  • B.640.
  • C.320.
  • D.480.

Câu 26. (0,25 điểm)

Khi thủy phân este X có công thức phân tử C₃H₆O₂ trong môi trường axit, thu được axit Y có phản ứng tráng gương và ancol Z. Công thức cấu tạo của X là

  • A.HCOOC2H5.
  • B.HCOOCH3.
  • C.CH3COOCH3.
  • D.HCOOCH=CH2.

Câu 27. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn Fe₃O₄ trong dung dịch H₂SO₄ loãng, dư, thu được dung dịch X. Trong số các chất sau: Cu, NaNO₃, NaOH, BaCl₂, KCl, số chất tác dụng được với dung dịch X là

  • A.2.
  • B.3
  • C.4.
  • D.5.

Câu 28. (0,25 điểm)

Đun nóng 0,1 mol este đơn chức, mạch hở X với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

  • A.CH3COOC2H5.
  • B.HCOOC2H5.
  • C.C2H5COOCH3.
  • D.C2H3COOC2H5.

Câu 29. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Một số chất vô cơ và hữu cơ như S, P, C, C2H5OH bốc cháy khi tiếp xúc với Cr2O3.
  • B.Quặng pirit là quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên.
  • C.Về độ phổ biến trong vỏ trái đất, sắt đứng hàng thứ hai trong các kim loại.
  • D.Dung dịch muối natri cromat có màu đỏ da cam.

Câu 30. (0,25 điểm)

Để tác dụng hết với dung dịch chứa 15 gam amino axit X (no, mạch hở, có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức của X là

  • A.H2NCH2COOH.
  • B.H2NC2H4COOH.
  • C.C3H7NH2.
  • D.H2NC3H6COOH.

Câu 31. (0,25 điểm)

Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa triglixerit X và hai axit béo Y, Z với 200 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn khan F chỉ chứa các muối có công thức chung C₁₇HyCOONa. Mặt khác, m gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,1 mol Br₂. Đốt cháy hoàn toàn 0,07 mol hỗn hợp E, thu được H₂O và 1,845 mol CO₂. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần nhất của m là

  • A.55,8.
  • B.31,8.
  • C.59,1.
  • D.57,7.

Câu 32. (0,25 điểm)

Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO₄ và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau:

Thời gian (giây)Khối lượng catot tăngThể tích khí ở anot
t10,24 gamV lít
2t16,64 gam4,032 lít

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.Giá trị của m là 47,56 gam.
  • B.Giá trị của m là 44,36 gam.
  • C.Giá trị của V là 2,016 lít.
  • D.Giá trị của V là 3,36 lít.

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài.

(b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có nhiệt độ nóng chảy cao.

(c) Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.

(d) Tristearin là chất béo ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường.

(e) Tơ nitron thuộc loại tơ poliamit.

Số phát biểu đúng là

  • A.3.
  • B.1.
  • C.4.
  • D.2.

Câu 34. (0,25 điểm)

Một loại khí thiên nhiên có thành phần phần trăm về thể tích các khí như sau: 80% metan; 15,0% etan; còn lại là tạp chất không cháy. Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt hoàn toàn 1 mol metan, 1 mol etan lần lượt bằng: 880,0 kJ; 1560,0 kJ và để nâng nhiệt độ của 1,0 gam nước lên 1ºC cần cung cấp 4,2 J nhiệt lượng. Để nâng nhiệt độ của 3 lít nước từ 25ºC lên 100ºC cần đốt cháy vừa đủ V lít khí thiên nhiên ở trên. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0 g/ml và lượng nhiệt bị tổn hao là 10%. Giá trị gần nhất của V là

  • A.37.
  • B.42.
  • C.25.
  • D.28.

Câu 35. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm theo trình tự sau:

Bước 1: Cho một đinh sắt đã đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm (ống nghiệm A).

Bước 2: Rót vào ống nghiệm A khoảng 3 - 4 ml dung dịch HCl, đun nóng nhẹ đến khi không còn khí thoát ra.

Bước 3: Lấy khoảng 4 – 5 ml dung dịch NaOH vào ống nghiệm khác (ống nghiệm B) và đun sôi.

Bước 4: Rót nhanh 2 – 3 ml dung dịch ở ống nghiệm A vào ống nghiệm B rồi để yên một thời gian. Cho các phát biểu sau:

(a) Khí thoát ra của phản ứng ở bước 2 có màu vàng lục.

(b) Mục đích đun sôi dung dịch NaOH ở bước 3 là để tăng tốc độ phản ứng ở bước 4.

(c) Ngay sau bước 4, trong ống nghiệm B có chất kết tủa màu trắng hơi xanh.

(d) Sau khi để yên một thời gian, kết tủa trong ống nghiệm B chuyển dần sang màu nâu đỏ.

Số phát biểu đúng là

  • A.3.
  • B.4.
  • C.1.
  • D.2.

Câu 36. (0,25 điểm)

Để cung cấp 230,400 kg nitơ; 74,714 kg photpho; 66,383 kg kali cho vườn cây ăn trái, người nông dân trộn 240 kg đạm ure (độ dinh dưỡng 46%); 124 kg phân lân nung chảy (chứa 90% Ca3(PO4)2 về kₕối ₗượ_{ợ}ng) và 800 kg một loại phân hỗn hợp NPK (độ dinh dưỡng ghi trên bao bì là x-y-z). Các tạp chất trong phân bón không chứa các nguyên tố N, P, K. Giá trị x, y, z lần lượt là

  • A.16, 16, 8.
  • B.15, 15, 10.
  • C.15, 15, 25.
  • D.15, 5, 27.

Câu 37. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na₂O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 12,23 gam hỗn hợp X vào nước (dư), thu được 2,24 lít khí H₂ và dung dịch Y, trong dung dịch Y có 6,0 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ vào dung dịch Y, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Z. Cho từ từ từng giọt dung dịch Z vào 100 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí. Giá trị của V là

  • A.1,344.
  • B.0,896.
  • C.2,016.
  • D.1,12.

Câu 38. (0,25 điểm)

Hai chất hữu cơ X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no, mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 20,64 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ 15,456 lít O₂, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được kết tủa và dung dịch F. Khối lượng dung dịch F giảm 32,28 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)₂ ban đầu.

Mặt khác, cho 10,32 gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư (t°) thu được 19,44 gam Ag. Nếu cho 10,32 gam hỗn hợp E tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1,5M (t°), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan.

Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.26,8.
  • B.24,6.
  • C.19,2.
  • D.17,6.

Câu 39. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch chứa a mol BaCl₂ vào dung dịch chứa a mol K₂SO₄.

(b) Cho 3a mol KOH vào dung dịch chứa 2a mol H₃PO₄.

(c) Cho Zn vào dung dịch CrCl₃ dư.

(d) Cho a mol Na₂O vào dung dịch chứa 2a mol CuSO₄.

(e) Cho dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa 2a mol NaHCO₃.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối tan là

  • A.2.
  • B.3.
  • C.4.
  • D.5.

Câu 40. (0,25 điểm)

Cho E là hợp chất hữu cơ mạch hở được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol bền, có công thức phân tử C₅H₈O₃. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) E + NaOH → X + Y

(2) X + HCl → Z + NaCl

(3) Y + 2Z (xt, t°) ⇌\rightleftharpoons T + 2H₂O

Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó Y có phản ứng cộng với HCl tạo một sản phẩm duy nhất, Z có phản ứng tráng bạc. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất E là hợp chất hữu cơ tạp chức.

(b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được sản phẩm cháy gồm Na₂CO₃, H₂O và 1 mol CO₂.

(c) Chất Y có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ ở điều kiện thường.

(d) Chất Y có đồng phân hình học.

(e) Trong phân tử chất T có 8 nguyên tử hidro.

Số phát biểu đúng là

  • A.2.
  • B.5.
  • C.4.
  • D.3.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online - Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2023. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.