Hoá Học · THPT · 2022
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Xuân Hòa
40 câu50 phútSưu tầm4.500 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
- A.Metylamin.
- B.Metan.
- C.Alanin.
- D.Metyl metacrylat.
Câu 2. (0,25 điểm)
Amin nào sau đây chứa nhân benzen trong phân tử?
- A.Đimetylamin.
- B.Phenylamin.
- C.Trimetylamin.
- D.Propylamin.
Câu 3. (0,25 điểm)
Hợp chất nào sau đây được dùng làm phân đạm?
- A.KCl.
- B.Ca(H2PO4)2.
- C.Ca3(PO4)2.
- D.NH4NO3.
Câu 4. (0,25 điểm)
Thủy phân tripanmitin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức phân tử của X là
- A.C17H35COONa.
- B.C15H31COOH.
- C.C17H33COONa.
- D.C15H31COONa.
Câu 5. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây dễ bị nhiệt phân khi đun nóng?
- A.NaCl.
- B.Ca(HCO3)2.
- C.NaOH.
- D.BaSO4.
Câu 6. (0,25 điểm)
Este nào sau đây có công thức phân tử C₄H₈O₂?
- A.Etyl axetat.
- B.Metyl axetat.
- C.Metyl fomat.
- D.Etyl fomat.
Câu 7. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
- A.Glucozơ.
- B.Natri clorua.
- C.Axit axetic.
- D.Etyl axetat.
Câu 8. (0,25 điểm)
Dung dịch NaOH dư tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa có màu trắng hơi xanh?
- A.CuCl2.
- B.FeCl3.
- C.FeSO4.
- D.CuSO4.
Câu 9. (0,25 điểm)
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
- A.6
- B.22
- C.11
- D.12
Câu 10. (0,25 điểm)
Hợp chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO₃ trong NH₃?
- A.Axetilen.
- B.Saccarozơ.
- C.Etyl axetat.
- D.Glucozơ.
Câu 11. (0,25 điểm)
Giải Nobel Hoá học năm 2021 được trao cho 2 nhà khoa học trẻ Benjamin List và David W.C. MacMillan "cho sự phát triển quá trình xúc tác hữu cơ bất đối xứng", mở ra các ứng dụng trong việc xây dựng phân tử. Trong đó Benjamin List đã sử dụng prolin làm xúc tác cho phản ứng cộng andol. Prolin có công thức cấu tạo như sau :

Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Prolin có chứa một nhóm chức ancol.
- B.Phân tử prolin chứa 17 nguyên tử của các nguyên tố.
- C.Một phân tử prolin có chứa 8 nguyên tử H.
- D.Prolin là hợp chất đa chức.
Câu 12. (0,25 điểm)
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 gam este X (C₄H₈O₂) thu được muối Y và dưới 2,3 gam ancol Z. Chất Y là muối của axit cacboxylic nào sau đây?
- A.CH3COOH.
- B.HCOOH.
- C.C3H7COOH.
- D.C2H5COOH.
Câu 13. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.Anilin là chất lỏng không màu, tan nhiều trong nước.
- B.Phân tử Gly-Ala-Val có bốn nguyên tử oxi.
- C.Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
- D.Metyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước.
Câu 14. (0,25 điểm)
Trong phòng thí nghiệm, khí Z (làm mất màu dung dịch thuốc tím) được điều chế từ chất rắn X, dung dịch Y đặc, đun nóng và thu vào bình tam giác bằng phương pháp đẩy không khí như hình vẽ sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là
- A.CaC2, HCl, C2H2.
- B.CaCO3, H2SO4, CO2.
- C.Cu, H2SO4, SO2.
- D.Fe , H2SO4, H2.
Câu 15. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Trong dung dịch, cation Cu2+ không oxi hóa được Ag.
- B.Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, thu được khí O2 ở catot.
- C.Cho lá nhôm vào dung dịch HCl, thì nhôm bị ăn mòn điện hóa học.
- D.Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaHCO3 thu được kết tủa trắng.
Câu 16. (0,25 điểm)
Insulin là hoocmon của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptit (X) mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptit gồm: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Vậy amino axit đầu N và amino axit đầu C trong X lần lượt là
- A.Gly và Val.
- B.Ala và Gly.
- C.His và Leu.
- D.Gly và Ala.
Câu 17. (0,25 điểm)
Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch X, Y, Z, T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:
| Mẫu thử | Thí nghiệm | Hiện tượng |
| X | Tác dụng với dung dịch T | Có kết tủa xuất hiện |
| X hoặc Z | Tác dụng với dung dịch Y | Có khí CO₂ thoát ra |
| X hoặc T | Tác dụng với dung dịch Z | Có kết tủa xuất hiện |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
- A.Na2CO3, NaHSO4, Mg(HCO3)2, BaCl2.
- B.Ba(OH)2, Ca(HCO3)2, KHSO4, Na2CO3.
- C.K2CO3, KHSO4, Ca(HCO3)2, Ca(OH)2.
- D.NaHSO4, Ba(HCO3)2, Na2CO3,
Câu 18. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn x mol hiđrocacbon X (40 < M < 70) mạch hở, thu được CO₂ và 0,3 mol H₂O. Mặt khác, cho x mol X tác dụng với AgNO₃ dư trong dung dịch NH₃, thì có 0,3 mol AgNO₃ phản ứng. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
- A.41,70.
- B.27,80.
- C.23,85.
- D.44,10.
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Poli(vinyl clorua) được dùng làm vật liệu cách điện.
(b) Glucozơ có phản ứng tráng bạc.
(c) Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
(d) Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
(e) Xenlulozơ có nhiều trong gỗ và bông nõn.
Số phát biểu đúng là
- A.3
- B.2
- C.5
- D.4
Câu 20. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 18,54 gam amino axit X mạch hở (phân tử chứa một nhóm -NH₂), thu được N₂, a mol CO₂ và b mol H₂O (b > a). Mặt khác, cho 0,15 mol X vào 1 lít dung dịch gồm KOH 0,4M và Ba(OH)₂ 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 113,125 gam chất rắn khan. Giá trị của tổng (a+b) gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.1,35.
- B.1,50.
- C.1,55.
- D.1,65.
Câu 21. (0,25 điểm)
Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca²⁺ hoặc Mg²⁺ trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca²⁺, HCO₃⁻ và Cl⁻. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH a(M) và Na₃PO₄ 0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca²⁺) và 6,1 gam kết tủa. Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là
- A.10,0.
- B.12,0.
- C.15,0.
- D.6,0.
Câu 22. (0,25 điểm)
Hiđro hóa hoàn toàn m gam triglixerit X (xúc tác Ni, t) thu được (m + 0,8) gam triglixerit no Y . Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung vừa đủ 15,5 mol O₂, thu được CO₂ và 10,2 mol H₂O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được a gam muối. Giá trị của a là
- A.186,8.
- B.177,2.
- C.178,0.
- D.187,6.
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp NaOH và Al₂O₃ (tỉ lệ mol 3 : 1 tương ứng) tan hết trong nước dư.
(b) Poli(hexametylen ađipamit) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư, luôn thu được Fe.
(e) Hợp kim Cu-Zn để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa.
Số phát biểu đúng là
- A.4
- B.3
- C.2
- D.5
Câu 24. (0,25 điểm)
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
- Bước 1: Cho 1 ml C₂H₅OH, 1 ml CH₃COOH và vài giọt dung dịch H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm;
- Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy trong nồi nước nóng khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70⁰C;
- Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau về các bước thí nghiệm trên:
(a) H₂SO₄ đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm;
(b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để nhận ra sản phẩm este bị tách lớp;
(c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C₂H₅OH và CH₃COOH;
(d) Sau bước 3 thu được chất lỏng đồng nhất trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
- A.3
- B.1
- C.4
- D.2
Câu 25. (0,25 điểm)
Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe₃O₄ trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 6,72 lít khí H₂ (đktc). Sục khí CO₂ (dư) vào dung dịch Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Gía trị của m là
- A.51,00
- B.45,60
- C.68,40
- D.54,20
Câu 26. (0,25 điểm)
Hỗn hợp gồm Fe₃O₄, Mg và FeCO₃. Hòa tan hết 43,20 gam X trong m gam dung dịch chứa HCl 10% và 0,14 mol HNO₃, thu được (m + 35,84) gam dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (gồm CO₂; 4a mol NO và a mol N₂) có tỉ khối so với He bằng 9,2. Cho dung dịch AgNO₃ đến dư vào dung dịch Y, thu được dung dịch A, 271,12 gam kết tủa và 0,025 mol khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵). Nồng độ phần trăm của muối Fe(II) trong dung dịch Y là
- A.5,74%.
- B.4,75%.
- C.6,35%.
- D.4,88%.
Câu 27. (0,25 điểm)
Xà phòng hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X hai este đơn chức, mạch hở E, F (M < M) trong 700 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được hỗn hợp Y (gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp) và 41,6 gam chất rắn Z. Nung toàn bộ chất rắn Z với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Đun nóng hỗn hợp Y với H₂SO₄ đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được H₂O và hỗn hợp A gồm ancol dư, anken và 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 6,48 gam). Đốt cháy hết A cần dung vừa đủ 1,35 mol khí O₂. Phần trăm khối lượng chất E trong hỗn hợp hai este ban đầu bằng
- A.63,67%
- B.75,00%
- C.66,47%
- D.33,53%
Câu 28. (0,25 điểm)
Tiến hành điều chế Fe(OH)₂ theo các bước sau:
- Bước 1: Cho đinh sắt đã đánh thật sạch vào ống nghiệm (1). Cho 3 – 4 ml dung dịch HCl loãng vào, đun nóng nhẹ.
- Bước 2: Đun sôi 4 – 5 ml dung dịch NaOH trong ống nghiệm (2).
- Bước 3: Rót nhanh 2 – 3 ml dung dịch thu được ở bước 1 vào dung dịch NaOH, ghi nhận ngay màu kết tủa quan sát được.
- Bước 4: Ghi nhận màu kết tủa quan sát được sau 2 – 3h thí nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất khí không màu và dung dịch có màu vàng nhạt.
(b) Cho 1 ml dung dịch HNO₃ vào 1 ml dung dịch thu được ở bước 1, nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Sau một thời gian, dung dịch chuyển sang màu vàng nâu và có khí màu vàng lục thoát ra khỏi dung dịch.
(c) Mục đích chính của bước 2 là đẩy khí O₂ hòa tan có trong dung dịch NaOH.
(d) Sau bước 3, thu được kết tủa màu trắng hơi xanh.
(e) Ở bước 4, thu được kết tủa màu nâu đỏ.
Số phát biểu đúng là
- A.2
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 29. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(1) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.
(2) Nếu nhỏ dung dịch I₂ vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(3) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(4) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.
(5) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.
Số phát biểu đúng là
- A.3
- B.2
- C.4
- D.5
Câu 30. (0,25 điểm)
Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO₄ và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng diện 1,34A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí H₂ (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là
- A.4
- B.7
- C.5
- D.6
Câu 31. (0,25 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 14,175 gam một muối khan X, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào 200 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch T, cô cạn T thu được 17,95 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của kim loại trong X là
- A.51,06%.
- B.48,00%.
- C.34,39%.
- D.57,14%.
Câu 32. (0,25 điểm)
Nung nóng hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H₂ có Ni xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H₂) thu được 0,2 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H₂ là 14,5. Biết 0,2 mol Y phản ứng tối đa với 0,1 mol Br₂ trong dung dịch. Giá trị của a là
- A.0,30.
- B.0,10.
- C.0,05.
- D.0,20.
Câu 33. (0,25 điểm)
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Mg → X → MgO
Cho các chất: (1) Mg(OH)₂ ; (2) MgCO₃; (3) Mg(NO₃)₂ ; (4) MgSO₄; (5) MgS
X có thể là những chất nào ?
- A.(3), (5).
- B.(2), (3).
- C.(1), (2), (3).
- D.(4), (5).
Câu 34. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu:
(a) Các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại.
(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Au, Al, Fe.
(c) Kim loại Na khử được ion Cu²⁺ trong dung dịch thành Cu.
(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na₂SO₄ và H₂SO₄.
(e) Cho Fe vào dung dịch AgNO₃ dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.
(f) Cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư, sau phản ứng thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
- A.3
- B.2
- C.1
- D.4
Câu 35. (0,25 điểm)
Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
- A.33,00.
- B.26,73.
- C.29,70.
- D.25,46.
Câu 36. (0,25 điểm)
Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch CuSO₄ sau phản ứng thu được (m + 0,32) gam chất rắn gồm hai kim loại. Nồng độ mol của dung dịch CuSO₄ ban đầu là
- A.0,1M.
- B.0,15M.
- C.0,2M.
- D.0,25M.
Câu 37. (0,25 điểm)
Cho các loại tơ: Tơ visco, tơ tằm, tơ olon, tơ nilon-6, tơ nilon 6,6. Số tơ có chứa nguyên tố N là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 38. (0,25 điểm)
Kim loại sắt không phản ứng được với chất hoặc dung dịch nào sau đây?
- A.Dung dịch FeCl3.
- B.Dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
- C.Al2O3.
- D.O2.
Câu 39. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 5,376 lít O₂(đktc), thu được 3,96 gam nước. Giá trị của m là
- A.8,64.
- B.6,48.
- C.6,84.
- D.4,68.
Câu 40. (0,25 điểm)
Este tác dụng với NaOH, thu được sản phẩm không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
- A.CH3COOCH=CH2.
- B.HCOOC2H5.
- C.CH3COOCH3.
- D.HCOOC6H5.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Xuân Hòa gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
