Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp

40 câu50 phútSưu tầm5.200 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Khi tiến hành cracking 22,4 lít (đktc) khí C₄H₁₀ thu được hỗn hợp X gồm CH₄, C₂H₆, C₂H₄, C₃H₆, C₄H₈, H₂ và C₄H₁₀ dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X thu được x gam CO₂ và y gam H₂O. Giá trị của x và y lần lượt là

  • A.176 và 90.
  • B.176 và 180.
  • C.44 và 18.
  • D.44 và 72.

Câu 2. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
  • B.Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.
  • C.Saccarozơ làm mất màu dung dịch nước Br2.
  • D.Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong phân tử cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức

  • A.ancol.
  • B.axit cacboxylic.
  • C.anđehit.
  • D.amin.

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho phản ứng hóa học sau: Cu + HNO₃→ Cu(NO₃)₂ + NO + H₂OHệ số (là số tối giản nhất) của HNO₃ sau khi cân bằng phản ứng hóa học trên là

  • A.2
  • B.8
  • C.4
  • D.6

Câu 5. (0,25 điểm)

Một hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit đơn chức A. Đốt cháy hoàn toàn 1,72 gam X cần vừa hết 2,296 lít O₂ (đktc). Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)₂ dư, thu được 8,5 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là

  • A.HCHO.
  • B.C2H5CHO.
  • C.C3H5CHO.
  • D.CH3CHO.

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được axit gluconic.

(b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

(d) Saccarozơ bị hóa đen trong H₂SO₄ đậm đặc.

(e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Số phát biểu đúng là

  • A.3
  • B.5
  • C.4
  • D.2

Câu 7. (0,25 điểm)

X, Y là hai axit no, đơn chức và là đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY_{Y}> MX_{X}); Z là ancol 2 chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 0,725 mol O₂ thu được lượng CO₂ nhiều hơn H₂O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H₂ là 31. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

  • A.14,32%.
  • B.13,58%.
  • C.11,25%.
  • D.25,52%.

Câu 8. (0,25 điểm)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Este X (C₆H₁₀O₄) + 2NaOH →t0\xrightarrow{{{t^0}}}

X₁ + X₂ + X₃X₂ + X₃ →H2SO4 d,1400C\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}\,d,{{140}^0}C}} C₃H₈O + H₂O.

Nhận định sai là

  • A.X có hai đồng phân cấu tạo.
  • B.Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng một phản ứng.
  • C.X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng gương.
  • D.Trong X chứa số nhóm –CH2– bằng số nhóm –CH3.

Câu 9. (0,25 điểm)

Trong phân tích định tính hợp chất hữu cơ, để nhận biết sự có mặt của H₂O người ta dùng

  • A.Cu(OH)2.
  • B.Ca(OH)2.
  • C.CuSO4 khan.
  • D.CaCl2 khan.

Câu 10. (0,25 điểm)

Chất X có CTPT là CₓHy_{y}Cl. Trong X, clo chiếm 46,4% về khối lượng. Số đồng phân của X là

  • A.5
  • B.3
  • C.4
  • D.2

Câu 11. (0,25 điểm)

Cấu hình e của ion Fe²⁺là

  • A.[Ar]3d64s2.
  • B.[Ar]3d6.
  • C.[Ar]3d54s1.
  • D.[Ar]3d44s2.

Câu 12. (0,25 điểm)

Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

  • A.đường kính.
  • B.đường phèn.
  • C.đường mía.
  • D.mật ong.

Câu 13. (0,25 điểm)

Cho các chất: axit axetic; saccarozơ; axeton; andehit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)₂/ OH⁻ là:

  • A.3
  • B.2
  • C.1
  • D.4

Câu 14. (0,25 điểm)

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX_{X} < MY_{Y}); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O₂, thu được 5,6 lít CO₂ (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là:

  • A.10,54 gam.
  • B.14,04 gam.
  • C.12,78 gam.
  • D.13,66 gam.

Câu 15. (0,25 điểm)

Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO₂(hay Na[Al(OH)₄]) kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Tỉ lệ x:y là

  • A.1:3.
  • B.4:3.
  • C.1:1.
  • D.2:3.

Câu 16. (0,25 điểm)

Nung nóng 22,12 gam KMnO₄ và 18,375 gam KClO₃, sau một thời gian thu được chất rắn X gồm 6 chất có khối lượng 37,295 gam. Cho X tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng. Toàn bộ lượng khí clo thu được cho phản ứng hết với m gam bột Fe đốt nóng được chất rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào nước được dung dịch Z. thêm AgNO₃ dư vào dung dịch Z đến khi phản ứng hoàn toàn được 204,6 gam kết tủa. Giá trị m là:

  • A.33,6.
  • B.25,2.
  • C.22,44.
  • D.28,0.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho các cặp chất: (a) Na₂CO₃ và Ba(NO₃)₂; (b) Na₂SO₄ và Ba(NO₃)₂; (c) KOH và H₂SO₄; (d) H₃PO₄ và AgNO₃. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là:

  • A.4
  • B.1
  • C.3
  • D.2

Câu 18. (0,25 điểm)

Cho 60,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, CuO và một oxit sắt tác dụng với một lượng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Cho từ từ dung dịch H₂S đến dư vào phần I thu được kết tủa Z. Hoà tan hết lượng kết tủa Z trong dung dịch HNO₃đặc nóng, dư giải phóng 24,64 lit NO₂ (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch T phản ứng với lượng dư dung dịch Ba(OH)­­₂ thu được m gam kết tủa. Mặt khác, phần II làm mất màu vừa đủ 500 ml dung dịch KMnO₄ 0,44M trong môi trường H₂SO­₄. Giá trị của m gam là :

  • A.44,75
  • B.89,5
  • C.66,2
  • D.99,3

Câu 19. (0,25 điểm)

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX_{X} < MY_{Y}; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O₂(đktc), thu được khí CO₂ và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br₂. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là:

  • A.5,44 gam.
  • B.5,04 gam.
  • C.5,80 gam.
  • D.4,68 gam.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm metan, propan, etilen, buten có tổng số mol là 0,57 mol tổng khối lượng là m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 54,88 lít O₂ (đktc). Mặt khác cho m gam X qua dung dịch Br₂ dư thì thấy số mol Br₂ phản ứng là 0,35 mol. Giá trị của m là

  • A.24,42.
  • B.22,68.
  • C.24,24.
  • D.22,28.

Câu 21. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO₂ dư vào dung dịch BaCl₂.

(b) Cho dung dịch NH₃ dư vào dung dịch ZnCl₂.

(c) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃ dư.

(d) Cho hỗn hợp Na₂O và Al₂O₃ (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

(e) Cho dung dịch NaHCO₃ dư vào dung dịch Ca(OH)₂.

(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe₂O₃ (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:

  • A.5
  • B.3
  • C.2
  • D.4

Câu 22. (0,25 điểm)

Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe₃O₄, Fe(NO₃)₂, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO₄ loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 23/18. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.15.
  • B.20.
  • C.25.
  • D.30.

Câu 23. (0,25 điểm)

Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO₂ (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K₂CO₃ 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng ở nhiệt độ thường thu được 64,5 gam chất rắn khan gồm 4 muối. Giá trị của V là

  • A.140.
  • B.200.
  • C.180.
  • D.150.

Câu 24. (0,25 điểm)

Trong y học, dược phẩm nabica (NaHCO₃) là chất được dùng để trung hòa bớt lượng axit HCl trong dạ dày. Giả sử V lít dung dịch HCl 0,035 M (nồng độ axit trong dạ dày) được trung hòa sau khi uống 0,336 gam NaHCO₃. Giá trị của V là

  • A.1,14.10-1 lít.
  • B.5,07.10-2 lít.
  • C.5,07.10-1 lít.
  • D.1,14.10-2 lít.

Câu 25. (0,25 điểm)

Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. Nhận xét nào sau đây về hiện tượng của thí nghiệm là đúng?

  • A.Có kết tủa màu nâu đỏ trong bình tam giác, do phản ứng của CaC2 với dung dịch AgNO3/NH3.
  • B.Có kết tủa màu đen trong bình tam giác, do phản ứng của Ca(OH)2 với dung dịch AgNO3/NH3.
  • C.Có kết tủa màu đen trong bình tam giác, do phản ứng của H2 với dung dịch AgNO3/NH3.
  • D.Có kết tủa màu vàng nhạt trong bình tam giác, do phản ứng của C2H2 với dung dịch AgNO3/NH3.

Câu 26. (0,25 điểm)

Paracetamol (X) là thành phần chính của thuốc hạ sốt và giảm đau. Oxi hóa hoàn toàn 5,285 gam X bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng H₂SO₄ đặc, bình 2 đựng Ba(OH)₂ dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 2,835 gam, ở bình 2 tạo thành 55,16 gam kết tủa và còn 0,392 lít khí (đktc) thoát ra. CTPT (trùng với công thức đơn giản nhất ) của paracetamol là

  • A.C4H9N.
  • B.C4H9O2N.
  • C.C8H9N.
  • D.C8H9O2N.

Câu 27. (0,25 điểm)

Phân đạm ure thường chỉ chứa 46%N về khối lượng. Khối lượng phân ure đủ để cung cấp 70,0 kg N là

  • A.152,17 kg.
  • B.145,51 kg.
  • C.160,93 kg.
  • D.200,00 kg.

Câu 28. (0,25 điểm)

Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước Br₂?

  • A.Etilen.
  • B.Metan.
  • C.Butan.
  • D.Benzen.

Câu 29. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO₂ dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)₂ theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là

  • A.NaOH.
  • B.NaHCO3.
  • C.Ca(HCO3)2.
  • D.Na2CO3.

Câu 30. (0,25 điểm)

Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là

  • A.12.
  • B.10.
  • C.5.
  • D.8.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được H₂ ở catot.

(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al₂O₃ và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO₄ và H₂SO₄, có thể xuất hiện ăn mòn điện hóa.

(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

(e) Cho dung dịch AgNO₃ dư vào dung dịch FeCl₂, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

Số phát biểu đúng là

  • A.1
  • B.3
  • C.2
  • D.4

Câu 32. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO₂và 0,05 mol N₂. Công thức phân tử X là

  • A.C4H9N.
  • B.C4H11N.
  • C.C2H7N.
  • D.C2H5N.

Câu 33. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH₄, C₂H₂, C₂H₄ và C₃H₆, thu được 6,272 lít CO₂(đktc) và 6,12 gam H₂O. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br₂ trong dung dịch. Giá trị của a là

  • A.0,10.
  • B.0,15.
  • C.0,06.
  • D.0,25.

Câu 34. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl₂ vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO₂ vào dung dịch chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO₄ vào dung dịch HCl đặc, dư

(d) Cho hỗn hợp Fe₂O₃ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1) vào dung dịch HCl dư

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO₃

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được 2 muối là?

  • A.6
  • B.5
  • C.3
  • D.4

Câu 35. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C₈H₈O₂ và có vòng benzen. Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là

  • A.190.
  • B.120.
  • C.240.
  • D.100.

Câu 36. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CH₃NH₂ vào dung dịch CH₃COOH.

(b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H₂SO₄ loãng.

(c) Sục khí H₂ vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng.

(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.

(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.

(g) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

  • A.3
  • B.5
  • C.6
  • D.4

Câu 37. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly- Ala- Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

  • A.4
  • B.5
  • C.6
  • D.3

Câu 38. (0,25 điểm)

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

  • A.Poli (vinyl clorua).
  • B.Nilon -6,6.
  • C.Poli (etylen terephtalat).
  • D.Polisaccarit.

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho phản ứng: aFe + bHNO₃ → cFe(NO₃)₃ + dNO + eH₂O.Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng

  • A.4
  • B.3
  • C.5
  • D.6

Câu 40. (0,25 điểm)

Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y. Trong Y, oxi chiếm 32% về khối lượng. Công thức của Y là

  • A.C2H3COOCH3.
  • B.C2H5COOC2H5.
  • C.C2H3COOC2H5.
  • D.CH3COOC2H5.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.