Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình

40 câu50 phútSưu tầm3.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Trộn KMnO₄ và KClO₃ với một lượng bột MnO₂ trong bình kính thu được hỗn hợp X. Lấy 52,550 gam X đem nung nóng , sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O₂. Biết KClO₃ bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y. Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc du đung nóng , sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan. Hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO₄ trong X là :

  • A.62,5%
  • B.91,5%
  • C.75%
  • D.80%

Câu 2. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic (C₃H₅OH). Đốt cháy hoàn toàn 1,0 mol X thu được 39,6 gam CO₂. Đun nóng X với Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với X bằng 1,25. Cho 0,32mol Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch Br₂ 0,1M. Giá trị của V là

  • A.0,5.
  • B.0,6.
  • C.0,4.
  • D.0,3.

Câu 3. (0,25 điểm)

Có các phát biểu sau:

(1) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol.

(2) Triolein làm mất màu nước brom.

(3) Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

(4) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.

(5) Đốt cháy etyl axetat thu được số mol nước bằng số mol khí cacbonic.

Số phát biểu đúng là:

  • A.4
  • B.5
  • C.2
  • D.3

Câu 4. (0,25 điểm)

X, Y là hai hữu cơ axit mạch hở. Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 29,145 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 300 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 14,43 gam và thu được 4,368 lít H₂ (ở đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 11,76 lít O₂(đktc) thu được khí CO₂, Na₂CO₃ và 5,4 gam H₂O. Phần trăm khối lượng của T trong E là

  • A.13,9
  • B.26,4
  • C.50,82
  • D.8,88

Câu 5. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 2,055 mol O₂, thu được 32,22 gam H₂O, 35,616 lít (đktc) hỗn hợp CO₂ và N₂. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là

  • A.14,42%.
  • B.16,05%.
  • C.13,04%.
  • D.26,76%.

Câu 6. (0,25 điểm)

X là este của a-aminoaxit có công thức phân tử C₅H₁₁O₂N; Y và Z là hai peptit mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp chứa 2 muối và 13,8 gam ancol T. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối cần dùng 2,22 mol O₂, thu được Na₂CO₃, CO₂, H₂O và 7,84 lít khí N₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp E là

  • A.7,45%
  • B.42,37%
  • C.7,23 %
  • D.50,39%

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol P₂O₅, 0,15 mol K₂O, 0,1 mol Na₂O vào nước dư thu được dung dịch Y chứa m (gam) muối. Giá trị của m là :

  • A.45,2
  • B.43,5
  • C.34,5
  • D.35,4

Câu 8. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Fe₂O₃ và Cu . Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 122,76 gam chất tan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng vừa đủ thu được dung dịch Z chứa 3 chất tan với tỉ lệ số mol 1:2:3. Dung dịch Y làm mất màu tối đa bao nhiêu gam KMnO₄ trong môi trường H₂SO₄?

  • A.5,688
  • B.8,848
  • C.73,944
  • D.115,024

Câu 9. (0,25 điểm)

Dưới đây là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch khi điện phân 400ml (xem thể tích không đổi) dung dịch gồm KCl, HCl và CuCl₂ 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng I = 1,93A.

Giá trị của t trên đồ thị là

  • A.3000.
  • B.1200.
  • C.1800.
  • D.3600.

Câu 10. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H₂. Sục khí CO₂ dư vào Y, thu được 46,8 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch HNO₃ , thu được dung dịch chứa 146,52 gam muối nitrat và 12,992 lít NO (là sản phẩm khử duy nhất của HNO₃). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là

  • A.56,48.
  • B.50,96.
  • C.54,16.
  • D.52,56.

Câu 11. (0,25 điểm)

Hòa tan hết 17,92 gam hỗn hợp X gồm Fe₃O₄ , FeO, Fe, CuO, Cu , Al và Al₂O₃ ( trong đó oxi chiếm 25,446% về khối lượng ) vào dung dịch HNO₃ loãng dư, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 1,736 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N₂ và N₂O, tỉ khối Z so với H₂ là 15,29. Cho dung dịch NaOH tới dư vào Y rồi đun nóng , không có khí thoát ra. Số mol HNO₃ đã phản ứng có giá trị gần nhất với

  • A.0,75
  • B.1,35
  • C.1,25
  • D.1,45

Câu 12. (0,25 điểm)

Xà phòng hoá hoàn toàn m gam chất béo trung tính bằng dung dịch KOH dư thì thu được 18,77 gam xà phòng. Nếu thay dung dịch KOH bằng dung dịch NaOH dư thì chỉ thu được 17,81 gam xà phòng. Giá trị của m là

  • A.18,36.
  • B.17,25.
  • C.17,65.
  • D.36,58.

Câu 13. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toản 0,1 mol anđehit đơn chức X cần dùng vừa đủ 12,32 lít khí O₂ (đktc), thu được 17,6 gam CO₂, X là anđehit nào dưới đây?

  • A.CH=C-CH2-CHO.
  • B.CH3-CH2-CH2-CHO.
  • C.CH2=CH-CH2-CHO.
  • D.CH2=C=CH-CHO.

Câu 14. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 20g hỗn hợp A gồm Mg và Fe₂O₃ bằng dung dịch HNO₃ đặc dư thu được dung dịch B và V lít khí NO₂ (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Thêm NaOH dư vào dung dịch B. Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 28g chất rắn. Giá trị của V là:

  • A.44,8 lít
  • B.33,6 lít
  • C.22,4 lít
  • D.11,2 lít

Câu 15. (0,25 điểm)

Dung dịch X có chứa AgNO₃ và Cu(NO₃)₂ có cùng nồng độ mol. Thêm 1 hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại. Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ của 2 muối ban đầu là:

  • A.0,3M
  • B.0,4M
  • C.0,42M
  • D.0,45M

Câu 16. (0,25 điểm)

Rót từ từ dung dịch HCl 0,1M vào 200 ml dung dịch KAlO₂ 0,2M. Khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc vào V (ml) dung dịch HCl như hình bên dưới. Giá trị của a và b lần lượt là:

  • A.200 hoặc 1000.
  • B.200 hoặc 800.
  • C.200 hoặc 600.
  • D.300 hoặc 800

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO₂, 0,56 lít khí N₂ (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H₂O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H₂N – CH₂ – COONa. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

  • A.H2N – CH2 – COO – C3H7.
  • B.H2N – CH2 – COO – CH3.
  • C.H2N – CH2 – CH2 – COOH.
  • D.H2N – CH2 – COO – C2H5.

Câu 18. (0,25 điểm)

Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R có dạng RH­^{­}₄. Oxit cao nhất của R chứa 53,3% khối lượng oxi. Công thức oxit cao nhất là:

  • A.CO2.
  • B.P2O5.
  • C.SiO2.
  • D.PbO2.

Câu 19. (0,25 điểm)

Hỗn hợp khí A gồm Cl₂ và O₂. Cho A phản ứng vừa hết với 1 hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1 gam Al thu được 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và các oxit của 2 kim loại. Thành phần % theo khối lượng của các khí trong A là?

  • A.90% và 10%.
  • B.15,5% và 84,5%.
  • C.73,5% và 26,5%.
  • D.65% và 35%.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hỗn hợp khí X gồm etilen và propin. Cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 17,64 gam kết tủa. Mặt khác a mol X phản ứng tối đa với 0,34 mol H2. Giá trị của a là:

  • A.0,46.
  • B.0,22.
  • C.0,34.
  • D.0,32.

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho 2,4 gam hỗn hợp C₂H₂, C₃H₈, C₂H₆, C₄H₆ và H₂ đi qua bột Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O₂ (đktc), thu được 3,36 lít CO₂ (đktc). Gía trị của V là

  • A.6,72.
  • B.10,08.
  • C.7,84.
  • D.8,96.

Câu 22. (0,25 điểm)

Hòa tan hết 3,24 gam bột Al trong dung dịch HNO₃ dư, thu được 0,02 mol khí X duy nhất và dung dịch Y chứa 27,56 gam muối. Khí X là

  • A.NO2.
  • B.N2O.
  • C.N2.
  • D.NO.

Câu 23. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H₂O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là

  • A.23,34%.
  • B.62,44%.
  • C.56,34%.
  • D.87,38%.

Câu 24. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O₂. Sản phẩm cháy gồm CO₂, H₂O và N₂ (trong đó số mol CO₂ là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thấy có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là

  • A.0,07.
  • B.0,08.
  • C.0,06.
  • D.0,09.

Câu 25. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 3,60 gam Mg trong 500 ml dung dịch HNO₃ 0,80M, phản ứng kết thúc thu được 448 ml một khí X (ở đktc) và dung dịch Y có khối lượng lớn hơn khối lượng dung dịch HNO₃ ban đầu là 3,04 gam. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 2,00M. Giá trị của V là

  • A.156,25.
  • B.167,50.
  • C.230,00.
  • D.173,75.

Câu 26. (0,25 điểm)

Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO₃ 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B ( gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2). Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của Fe(NO₃)₃trong X là:

  • A.12,20%.
  • B.13,56%.
  • C.40,69%.
  • D.20,20%.

Câu 27. (0,25 điểm)

Hòa tan Fe trong dung dịch HNO₃ dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO₂ và 0,02mol NO duy nhất.Khối lượng Fe bị hòa tan là:

  • A.A.0,56 gam
  • B.1,12 gam
  • C.1,68 gam
  • D.2,24 gam

Câu 28. (0,25 điểm)

Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc). Giá trị của V là

  • A.13,44.
  • B.8,96.
  • C.4,48.
  • D.6,72.

Câu 29. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam tristearin bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được 115,92 gam muối. Giá trị của m là

  • A.112,46.
  • B.128,88.
  • C.106,08.
  • D.106,80.

Câu 30. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

  • A.CH3COOH.
  • B.H2O.
  • C.C2H5OH.
  • D.NaCl.

Câu 31. (0,25 điểm)

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO₂ (đktc) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)₂, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A.14,775.
  • B.9,850.
  • C.29,550.
  • D.19,700.

Câu 32. (0,25 điểm)

Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là?

  • A.CH3COOC2H5
  • B.C2H3COOC2H5
  • C.C2H5COOCH3
  • D.C2H5COOC2H5

Câu 33. (0,25 điểm)

Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C₇H₈O?

  • A.3
  • B.5
  • C.6
  • D.4

Câu 34. (0,25 điểm)

Cho 12,55 gam CH₃CH(NH₃Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)₂1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A.34,60.
  • B.15,65.
  • C.30,25.
  • D.36,05.

Câu 35. (0,25 điểm)

Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO₃ ?

  • A.Fe, Ni, Sn
  • B.Zn, Cu, Mg
  • C.Hg, Na, Ca
  • D.Al, Fe, CuO

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho 6,03 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và glucozơ trong hỗn hợp lần lượt là

  • A.0,01 và 0,02.
  • B.0,015 và 0,015.
  • C.0,01 và 0,01.
  • D.0,015 và 0,005.

Câu 37. (0,25 điểm)

Đốt cháy hỗn hợp kim loại gồm 1,92 g Mg và 4,48 g Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua(không còn khí dư). Hoà tan Y bằng một lượng vừa đủ 120ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z. Cho AgNO₃ dư vào dung dịch Z sau phản ứng hoàn toàn thu được 56,69 g kết tủa. Phần trăm theo thể tích khí clo trong hỗn hợp X:

  • A.56,36
  • B.58,68%
  • C.36,84%
  • D.53,85%

Câu 38. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH₃. Giá trị của m là

  • A.1,22.
  • B.2,98.
  • C.1,50.
  • D.1,24.

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho ba kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lít dung dịch HNO₃ phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lít khí X ở(đktc) gồm N₂ và NO₂ có tỉ khối so với He bằng 9,25. Nồng độ mol HNO₃ trong dung dịch đầu:

  • A.0,28 M
  • B.1,4M
  • C.1,7
  • D.1,2

Câu 40. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm glyxin; axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen và đimetylamin. Đốt cháy a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H₂O; 0,2 mol N₂ và 2,05 mol CO₂. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

  • A.12.
  • B.20.
  • C.16.
  • D.24.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.