Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến

40 câu50 phútSưu tầm4.200 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Bỏ một ít tinh thể KNO₃ vào ống nghiệm chịu nhiệt, đốt cho muối nóng chảy. Khi muối bắt đầu phân hủy vẫn tiếp tục đốt nóng ống nghiệm, đồng thời bỏ hòn than đã được đốt nóng đỏ vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng, ta thấy

  • A.mẫu than nóng đỏ tắt dần trong KNO3 nóng chảy.
  • B.mẫu than nóng đỏ bùng cháy sáng trong KNO3 nóng chảy
  • C.mẫu than nóng đỏ tắt dần rồi bùng cháy sáng trong KNO3 nóng chảy
  • D.KNO3 bốc cháy khi tiếp xúc với than nóng đỏ

Câu 2. (0,25 điểm)

Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch metylamin bằng cách nào trong các cách sau

  • A.Thêm vài giọt dung dịch H2SO4
  • B.Nhận biết bằng mùi
  • C.Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dung dịch metylamin đặc.
  • D.Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3

Câu 3. (0,25 điểm)

Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br₂ trong dung dịch. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn x mol X trên bằng khí O₂, sinh ra V lít CO₂ (đktc) và y mol H₂O. Biểu thức liên hệ giữa V với x và y là

  • A.V = 22,4(3x + y).
  • B.V = 44,8(9x + y).
  • C.V = 22,4(7x + 1,5y).
  • D.V = 22,4(9x + y).

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho hơi nước đi qua m gam than nung đỏ đến khi thân phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO₂, H₂. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là:

  • A.0,6.
  • B.1,2.
  • C.2,4.
  • D.0,3.

Câu 5. (0,25 điểm)

Mô tả ứng dụng của polime nào dưới đây là không đúng?

  • A.Poli(metyl metacrylat) làm kính máy bay, ô tô, đồ dân dụng, răng giả.
  • B.Cao su dùng để sản xuất lốp xe, chất dẻo, chất dẫn điện.
  • C.PE được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện.
  • D.PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa...

Câu 6. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO₄ (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

  • A.10615
  • B.9650
  • C.11580
  • D.8202,5

Câu 7. (0,25 điểm)

Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O₂ (đktc), thu được CO₂ và H₂O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233. Kết luận nào sau đây sai?

  • A.Phần trăm số mol muối natri của alanin có trong a gam hỗn hợp muối là 41,67%.
  • B.Giá trị của a là 41,544.
  • C.Giá trị của b là 0,075.
  • D.Tổng khối lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 31,644 gam M là 85,536 gam.

Câu 8. (0,25 điểm)

Để sản xuất 10 lít C₂H₅OH 46o^{o} (d = 0,8 g/mL) cần bao nhiêu kg tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất đạt 80% ?

  • A.16,200 kg.
  • B.12,150 kg.
  • C.5,184 kg.
  • D.8,100 kg.

Câu 9. (0,25 điểm)

Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO₃)₂. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là:

  • A.2,8 gam.
  • B.7,0 gam.
  • C.3,5 gam.
  • D.5,6 gam.

Câu 10. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H₂SO₄ loãng, thoát ra 0,4 mol khí. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,3 mol khí. Giá trị của m là:

  • A.12,28.
  • B.11,00.
  • C.19,50.
  • D.16,70.

Câu 11. (0,25 điểm)

Dung dịch X có [OH–^{–}] = 10–2^{–2} M. Giá trị pH của dung dịch X là

  • A.2
  • B.11
  • C.3
  • D.12

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO₃ (loãng, dư), thu được chất rắn M và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là:

  • A.AgNO3 và FeCl2.
  • B.Na2CO3 và BaCl2.
  • C.AgNO3 và Fe(NO3)2.
  • D.AgNO3 và FeCl3.

Câu 13. (0,25 điểm)

Cho các chất: HCOONH₄, NaHSO₃, Al₂O₃, ClNH₃CH₂COOH, Al, (NH₂)₂CO. SỐ chất vừa phản ứng với dung dịch NaHSO₄vừa phản ứng với dung dịch NaOH là:

  • A.6
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 14. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al₂O₃ vào nước, thu được dung dịch Y và khí H₂. CHo 0,06 mol HCl vào Y thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào Y thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa. Phần trăm theo khối lượng của Na có trong X là

  • A.41,07%.
  • B.35,27%.
  • C.46,94%.
  • D.44,01%.

Câu 15. (0,25 điểm)

Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe₃O₄ rồi nung nóng một thời gian để phản ứng xảy ra, thu được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al₂O₃, FeO và Fe₃O₄. Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít H₂ (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam muối khan. Giá trị của a là

  • A.27,965.
  • B.18,325.
  • C.27,695.
  • D.16,605.

Câu 16. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (CH₅O₂N) và chất Z (C₂H₈O₂N₂). Đun nóng 16,08 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ, thu được khí T duy nhất có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Nếu lấy 16,08 gam X tác dụng với HCl loãng, dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối hữu cơ. Giá trị của m là:

  • A.17,06.
  • B.8,92.
  • C.13,38.
  • D.15,42.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho 200 ml dung dịch H₃PO₄ 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là:

  • A.32,6 gam.
  • B.36,6 gam.
  • C.38,4 gam.
  • D.40,2 gam.

Câu 18. (0,25 điểm)

Cho 2,04 gam một este đơn chức X có công thức C₈H₈O₂ tác dụng hết với dung dịch chứa 1,60 gam NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,37 gam chất rắn khan. Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên của X là:

  • A.1
  • B.4
  • C.3
  • D.5

Câu 19. (0,25 điểm)

Peptit X có 16 mắt xích được tạo bởi các α -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X thì cần dùng 45,696 lít O₂ (đktc). Nếu cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí (có 20% thể tích O₂, còn lại là N₂), làm ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Giá trị gần nhất với m là:

  • A.46.
  • B.41.
  • C.38
  • D.43.

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm: C₂H₅OH, HCHO, CH₃COOH, HCOOCH₃, CH₃COOC₂H₃, CH₂(OH)CH(OH)CHO, CH₂(OH)CH₂COOH. Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam X thì cần 12,04 lít O₂ (đktc), thu được CO₂và 9 gam nước. Phần trăm theo khối lượng của CH₃COOC₂H₃ trong X là?

  • A.17,68%.
  • B.15,58%.
  • C.19,24%.
  • D.12,45%.

Câu 21. (0,25 điểm)

Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α - amino đều có công thức dạng H₂NCₓHy_{y}COOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O₂, chỉ thu được N₂; 1,5 mol CO₂và 1,3 mol H₂O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

  • A.10 và 27,75.
  • B.9 và 33,75
  • C.10 và 33,75.
  • D.9 và 27,75.

Câu 22. (0,25 điểm)

Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃ và FeCO₃ trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H₂ là 22,5 (giả sử khí NO₂sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO₃ và 0,15 mol H₂SO₄ (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí (gồm NO và H₂) có tỉ khối so với H₂ là 8. Giá trị của m là

  • A.13,76.
  • B.11,32.
  • C.13,92.
  • D.19,16.

Câu 23. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na₂O và Al₂O₃. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H₂ (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50 ml, nếu thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

  • A.17,94.
  • B.14,82.
  • C.19,24.
  • D.31,2

Câu 24. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn Fe₃O₄ trong dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO₃)₃, KMnO4, NaOH, Cl₂, K₂SO₄, AgNO₃. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là:

  • A.3
  • B.4
  • C.5
  • D.6

Câu 25. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó số mol axit axetic bằng số mol etyl fomat). Cho 15,0 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

  • A.17,6 gam.
  • B.19,4 gam.
  • C.16,4 gam.
  • D.16,6 gam.

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu (ancol) etylic 40⁰. Biết rượu (ancol) etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là:

  • A.2785,0 ml.
  • B.2875,0 ml.
  • C.2300,0 ml.
  • D.3194,4 ml.

Câu 27. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 14,4 kim loại M hóa trị II vào dung dịch HNO₃đặc dư thu được 26,88 lit NO₂ (dktc) là sản phẩm khử duy nhất. Kim loại M là:

  • A.Zn
  • B.Cu
  • C.Fe
  • D.Mg

Câu 28. (0,25 điểm)

Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)₂ 0,05M. Dung dịch Y gồm Al₂(SO₄)₃ 0,4M và H₂SO₄ xM. Trộn 0,1 lit dung dịch Y với 1 lit dung dịch X thu được 16,33g kết tủa. x có giá trị là:

  • A.0,2M
  • B.0,2M;0,6M
  • C.0,2M;0,4M
  • D.0,2M;0,5M

Câu 29. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α -amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm -NH₂, 1 nhóm -COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O₂,sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO₂ (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O₂ (đktc). Giá trị của V là:

  • A.2,5760.
  • B.2,7783.
  • C.2,2491.
  • D.2,3520.

Câu 30. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch chứa AgNO₃ với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336 gam hỗn hợp kim loại, 0,112 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N₂O có tỉ khối đối với H₂ là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lít khí H₂(đktc). Giá trị của t là:

  • A.2267,75.
  • B.2895,10.
  • C.2316,00.
  • D.2219,40.

Câu 31. (0,25 điểm)

Este X có công thức phân tử dạng CₙH₂ₙ₋₂O₂. Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)₂ thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

  • A.Thành phần % khối lượng O trong X là 36,36%.
  • B.Tên của este X là vinyl axetat.
  • C.X là đồng đẳng của etyl acrylat.
  • D.Không thể điều chế được từ ancol và axit hữu cơ tương ứng.

Câu 32. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 5,65g hỗn hợp Mg, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 3,36 lit H₂ (dktc) và dung dịch X. Dung dịch X cô cạn được m gam muối khan. Giá trị của m là:

  • A.16,3
  • B.21,95
  • C.11,8
  • D.18,10

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho A là 1 amino axit, biết 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,1M hoặc 50ml dung dịch NaOH 0,2M. Công thức của A có dạng:

  • A.C6H5 – CH(NH2) - COOH
  • B.CH3CH(NH2)COOH
  • C.NH2 – R – (COOH)2
  • D.(NH2)2 – R - COOH

Câu 34. (0,25 điểm)

Trong công nghiệp, để sản xuất axit H₃PO₄ có đồ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây:

  • A.Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với quặng apatit
  • B.Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng
  • C.Đốt cháy photpho trong oxit dư, cho sản phẩm tác dụng với nước
  • D.Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng tác dụng với quặng photphrit

Câu 35. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Alanin, axit glutamic và 2 amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO₂, H₂O và N₂. Dẫn Y vào bình đựng dung dịch H₂SO₄ đặc dư thấy khối lượng bình tăng 14,76g. Nếu cho 29,47g X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thì thu được khối lượng muối gần nhất với giá trị là:

  • A.46
  • B.48
  • C.42
  • D.40

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃, Fe₃O₄, Fe₂O₃, Fe(NO₃)₂, Fe(NO₃)₃, FeSO₄, Fe₂(SO₄)₃,FeCO₃ lần lượt vào phản ứng với HNO₃ đặc nóng dư. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxit hóa khử là:

  • A.5
  • B.6
  • C.8
  • D.7

Câu 37. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 20,3g chất hữu cơ có CTPT là C₉H₁₇O₄N bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 1 chất hữu cơ X và m gam ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam Y thu được 17,6g CO₂ và 10,8g H₂O. Công thức phân tử của X là:

  • A.C4H5O4NNa2
  • B.C5H9O4N
  • C.C5H7O4NNa2
  • D.C3H6O4N

Câu 38. (0,25 điểm)

Trong các dung dịch: HNO₃, NaCl, K₂SO₄, Ca(OH)₂, NaHSO₄, Mg(NO₃)₂. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO₃)₂ là:

  • A.HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, Mg(NO3)2
  • B.HNO3, NaCl, K2SO4
  • C.HNO3, Ca(OH)2, NaHSO4, K2SO4
  • D.NaCl, K2SO4, Ca(OH)2

Câu 39. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 5,65 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít (đktc) khí H₂ và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X, được m gam muối khan. Giá trị m là:

  • A.16,3
  • B.21,95
  • C.11,8
  • D.18,10

Câu 40. (0,25 điểm)

Trong công nghiệp, để sản xuất axit H₃PO₄ có độ tinh khiết và nồng độ cao, người ta làm cách nào dưới đây?

  • A.Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng apatit
  • B.Cho photpho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng
  • C.Đốt cháy photpho trong oxi dư, cho sản phẩm tác dụng với nước
  • D.Cho dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng tác dụng với quặng photphorit

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.