Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh

40 câu50 phútSưu tầm5.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Metyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

  • A.CH3CH2COOCH3.
  • B.CH3COOCH3.
  • C.HCOOCH3.
  • D.CH3COOCH2CH3.

Câu 2. (0,25 điểm)

Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn vởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là

  • A.kẽm.
  • B.chì.
  • C.thiếc.
  • D.đồng.

Câu 3. (0,25 điểm)

Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al₂O₃, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây?

  • A.HNO3.
  • B.NaOH.
  • C.H2SO4
  • D.Fe2(SO4)3.

Câu 4. (0,25 điểm)

Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?

  • A.Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
  • B.Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
  • C.Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2.
  • D.Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

Câu 5. (0,25 điểm)

Công thức cấu tạo thu gọn của chất có tên glyxin là

  • A.CH2OHCHOHCH2OH.
  • B.H2NCH2CH2COOH.
  • C.H­­2NCH2COOH.
  • D.CH3CH(NH2)COOH.

Câu 6. (0,25 điểm)

Có thể điều chế kim loại Natri bằng cách nào sau đây

  • A.Điện phân nóng chảy NaOH.
  • B.Điện phân dung dịch NaOH.
  • C.Khử Na2O bằng CO.
  • D.Cho K tác dụng với dung dịch NaCl.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozo axetat, tơ tằm, tơ nilon - 6,6. Số tơ tổng hợp là

  • A.4
  • B.2
  • C.5
  • D.3

Câu 8. (0,25 điểm)

Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime - sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

  • A.Cao su, tơ nilon - 6,6, tơ nitrin.
  • B.tơ nilon -6,6, tơ lapsan; tơ nilon -6
  • C.tơ axetat, tơ nilon -6,6, nhưa PVC.
  • D.tơ nilon-6,6; tơ lapsan; thủy tinh Plexiglas.

Câu 9. (0,25 điểm)

Chọn câu khẳng định đúng

  • A.Xenlulozo và tinh bột có khối lượng phân tử nhỏ.
  • B.Xenlulozo và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
  • C.Xenlulozo và tinh bột là đồng phân của nhau.
  • D.Xenlulozo và tinh bột có phân tử khối lơn nhưng phân tử khối của xenlulozo lớn hơn nhiều so với tinh bột.

Câu 10. (0,25 điểm)

Trong phân tử tripeptit có:

  • A.3 liên kết peptit.
  • B.1 liên kết peptit.
  • C.2 liên kết peptit.
  • D.liên kết peptit.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho các loại hợp chất: muối amoni của axit cacboxylic (X), amin (Y), este của aminoaxit (Z), aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

  • A.X, Y, Z.
  • B.X, Z, T.
  • C.X, Y, Z, T.
  • D.Y,Z,T.

Câu 12. (0,25 điểm)

Xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp HCOOC₂H₅ và CH₃COOCH₃ cần V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

  • A.300 ml.
  • B.250 ml.
  • C.200 ml.
  • D.150 ml.

Câu 13. (0,25 điểm)

Để làm xà phòng handmade - một trong những sở thích của các bạn trẻ ngày nay, các em cần chuẩn bị các nguyên liệu như sau: Xút (dung dịch NaOH), dầu dừa, dầu olive, dầu castor. Ngoài ra các em có thể sử dụng kết hợp thêm các loại nguyên liệu tự nhiên khác như: Hoa lavender, mật ong, quả óc chó, xơ mướp,...để tăng tính hiệu quả cho sản phẩm xà phòng của mình. Khi tiến hành thủy phân chất béo kể trên trong môi trường kiềm (xút) với điều kiện thích hợp,ta sẽ thu được sản phẩm gồm

  • A.glixerol và xà phòng.
  • B.chất béo no rắn.
  • C.các axit và ancol.
  • D.glixerol và các axit béo.

Câu 14. (0,25 điểm)

Ở thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học?

  • A.Để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
  • B.Cho hợp kim Fe - Cu vào dung dịch HCl.
  • C.Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
  • D.Cho đinh sắt vào dung dịch AgNO3.

Câu 15. (0,25 điểm)

Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl?

  • A.Fe, Al, Ca, Ag.
  • B.Cu, Mg, Fe, Zn.
  • C.Na, Zn, Cu, Al.
  • D.Fe, Mg, Al, Na.

Câu 16. (0,25 điểm)

Có các kim loại Cu, Al, Fe, Au, Ag. Dãy gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính dẫn điện của kim loại (từ trái sang phải) là?

  • A.Fe, Au, Al, Cu, Ag.
  • B.Fe,Al, Cu, Ag, Au.
  • C.Al, Fe, Au, Ag, Cu.
  • D.Fe, Al, Au, Cu, Ag.

Câu 17. (0,25 điểm)

Polime có công thức [-CO-(CH₂)₄-CO-NH-(CH₂)₆-NH-]ₙ thuộc loại nào?

  • A.Cao su.
  • B.Chất dẻo.
  • C.Tơ nilon -6,6.
  • D.Keo dán.

Câu 18. (0,25 điểm)

Hai ion R⁺ và M²⁺đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p⁶. Vậy R và X là những nguyên tố nào? Cho Na (Z =11); K (Z =19); Mg (Z=12); Al (Z=13); Fe (Z = 26); Cu (Z=29).

  • A.K, Fe.
  • B.Na, Al.
  • C.Na, Mg.
  • D.K, Cu.

Câu 19. (0,25 điểm)

Khi thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được những chất gì?

  • A.muối axetat và ancol vinylic
  • B.axit axetic và ancol etylic.
  • C.axit axetic và anđehit axetic.
  • D.axit axetic và ancol vinylic.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hợp chất đường chiếm thành phần lớn nhất trong mật ong là

  • A.glucozo.
  • B.tinh bột.
  • C.saccarozo.
  • D.fructozo.

Câu 21. (0,25 điểm)

Chất nào dưới đây không phải este?

  • A.HCOOC6H5.
  • B.CH3COOCH3.
  • C.HCOOCH3.
  • D.HCOOH.

Câu 22. (0,25 điểm)

Có các cặp dung dịch riêng biệt đựng trong dung dịch mất nhãn:

(1) glucozo, fructozo

(2) glucozo, saccarozo

(3) saccarozo, fructozo

(4) glucozo, glixerol

Dung dịch AgNO₃/NH₃ có thể phân biệt được những cặp dung dịch nào?

  • A.Chỉ (1), (2), (3).
  • B.Chỉ (1), (4).
  • C.Chỉ (2), (3).
  • D.Chỉ (2), (3), (4).

Câu 23. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm 3 peptit A, B, C đều mạch hở có tổng khối lượng là m và có tỉ lệ số mol là nA_{A} : nB_{B} : nC_{C} = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn X thu được 60 gam Glyxin; 80,1 gam Alanin và 117 gam Valin. Biết số liên kết peptit trong C, B, A theo thứ tự tạo nên 1 cấp số cộng có tổng là 6. Giá trị của m là

  • A.262,5.
  • B.252,2.
  • C.256,2.
  • D.226,5.

Câu 24. (0,25 điểm)

X là hỗn hợp 2 este mạch hở của cùng một ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O₂ (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến khi phản ứng hoàn toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là?

  • A.37,5.
  • B.13,5.
  • C.7,5.
  • D.15,0.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho 6,4 gam hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng dư thu được 4,48 lít khí H₂ (đktc). Hai kim loại đó là?

  • A.Sr và Ba.
  • B.Ca và Sr.
  • C.Be và Mg.
  • D.Mg và Ca.

Câu 26. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm một anđehit, một axit cacboxylic và một este (trong đó axit và este là đồng phân của nhau). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O₂, thu được 0,525 mol CO₂ và 0,525 mol H₂O. Nếu đem toàn bộ lượng anđehit trong X cho phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thì khối lượng Ag tạo ra là

  • A.32,4 gam.
  • B.16,2 gam.
  • C.21,6 gam.
  • D.54 gam.

Câu 27. (0,25 điểm)

Cho m gam hỗn hợp K và Ba vào một lượng nước dư thu được dung dịch X và V lít khí (đktc). Sục từ từ đến dư khí CO₂ vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Khối lượng của K có trong m gam hỗn hợp là

  • A.13,8 gam.
  • B.7,8 gam.
  • C.31,2 gam.
  • D.11,7 gam.

Câu 28. (0,25 điểm)

Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H₂N-R-COOR' (R, R' là các gốc hidrocacbon), thành phần % về khối lượng của N trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) thu được anđehit Y (acnol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là

  • A.2,67.
  • B.4,45.
  • C.5,34.
  • D.3,56.

Câu 29. (0,25 điểm)

Chất A có phần trăm các nguyên tố C, H, N, O lần lượt là 40,45%; 7,86%; 15,73% còn lại là O. Khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 100 gam/mol. A vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên. Công thức cấu tạo của A là?

  • A.H2N-(CH2)3-COOH.
  • B.H2N-CH2-COOH.
  • C.CH3-CH(NH2)-COOH.
  • D.H2N-(CH2)­2-COOH.

Câu 30. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn một ankan A (mạch không phân nhánh) thu được 6,72 lít hỗn hợp X (đktc) chỉ gồm một ankan và một anken. Cho hỗn hợp X qua dung dịch brom thấy brom mất màu và khối lượng bình brom tăng thêm 4,2 gam. Khí Y thoát ra khỏi bình đựng dung dịch brom có thể tích 4,48 lít (đktc). Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 26,4 gam CO₂. Tên gọi của A là

  • A.heptan.
  • B.butan.
  • C.pentan.
  • D.hexan.

Câu 31. (0,25 điểm)

Thổi một luồng CO qua hỗn hợp Fe và Fe₂O₃ nung nóng được chất khí B và hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe₂O₃, Fe₃O₄. Cho B lội qua dung dịch nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa. Hòa tan D bằng H₂SO₄ đặc, nóng thấy tạo ra 0,18 mol SO₂ còn dung dịch E. Cô cạn E thu được 24 gam muối khan. Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là

  • A.58,33%.
  • B.50%.
  • C.41,67%.
  • D.40%.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng (dư). Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc), dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

  • A.6,4 gam.
  • B.3,4 gam.
  • C.5,6 gam.
  • D.4,4 gam.

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho dãy các chất: CH₃COOCH₃, C₂H₅OH, H₂NCH₂COOH, CH₃NH₂. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là?

  • A.2
  • B.3
  • C.1
  • D.4

Câu 34. (0,25 điểm)

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl₃ thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

  • A.NH3.
  • B.CO2.
  • C.NaOH.
  • D.HCl.

Câu 35. (0,25 điểm)

Một chất tác dụng với dung dịch natri phenolat tạo thành phenol. Chất đó là

  • A.Na2CO3.
  • B.C2H5OH.
  • C.NaCl.
  • D.CO2.

Câu 36. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO₂ (đktc) và 8,1 gam H₂O. Công thức phân tử của X là

  • A.C2H4O2.
  • B.C4H8O2.
  • C.C5H10O2.
  • D.C3H6O2.

Câu 37. (0,25 điểm)

Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

  • A.Al.
  • B.Cr.
  • C.Na.
  • D.Cu.

Câu 38. (0,25 điểm)

Trung hòa 6,0 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của axit là

  • A.CH2=CH-COOH.
  • B.C2H5COOH.
  • C.CH3COOH.
  • D.HCOOH.

Câu 39. (0,25 điểm)

Nước có chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?

  • A.K+, Na+.
  • B.Cu2+, Fe2+.
  • C.Zn2+, Al3+.
  • D.Ca2+, Mg2+.

Câu 40. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO₂. Mặt khác, đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là

  • A.5,92.
  • B.5,36.
  • C.7,09.
  • D.6,53.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Nguyễn Chí Thanh gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.