Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng

40 câu50 phútSưu tầm8.600 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm có nút và ống dẫn khí khoảng 4 – 5 gam hỗn hợp bột mịn gồm natri axetat và vôi tôi xút theo tỉ lệ 1 : 2 về khối lượng.

Bước 2: Nút ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí rồi lắp lên giá thí nghiệm.

Bước 3: Đun nóng phần đáy ống nghiệm bằng đèn cồn. Thay ống dẫn khí bằng ống vuốt nhọn rồi đốt khí thoát ra ở đầu ống dẫn khí.

Cho các phát biểu sau:

(a) Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế và thử tính chất của metan.

(b) Khí thu được cháy với ngọn lửa màu vàng.

(c) Nên lắp ống thí nghiệm chứa hỗn hợp rắn sao cho miệng ống nghiệm hơi chốc lên trên.

(d) Vai trò của CaO là chất xúc tác cho phản ứng.

(e) Muốn thu khí thoát ra ở thí nghiệm trên ít lẫn tạp chất ta phải thu bằng phương pháp dời nước.

(g) Nếu dẫn khí thu được qua dung dịch Br₂thì dung dịch Br₂bị mất màu.

Số phát biểu đúng là

  • A.5.
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 2. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E gồm một este hai chức và hai este đơn chức (đều mạch hở và được tạo bởi từ các ancol no). Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,2 mol H₂(xúc tác Ni, t⁰) thu được hỗn hợp X gồm hai este. Đun nóng toàn bộ X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 24,06 gam hỗn hợp Z gồm các muối của axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,72 mol O₂, thu được CO₂và 12,78 gam H₂O. Phần trăm về khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong E là

  • A.49,01%.
  • B.48,21%.
  • C.41,58%.
  • D.40,91%.

Câu 3. (0,25 điểm)

Hấp thụ hết một lượng khí CO₂vào 400 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ từng giọt đến hết X vào 200 ml dung dịch H₂SO₄1M, thu được 6,72 lít khí CO₂(đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch BaCl₂dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.105,70.
  • B.95,85.
  • C.66,30.
  • D.76,15.

Câu 4. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ba(OH)₂đến dư vào dung dịch NH₄HSO₄.

(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO₃)₂.

(c) Cho dung dịch HNO₃tới dư vào dung dịch FeCO₃.

(d) Cho từ từ và khuấy đều dung dịch H₂SO₄vào lượng dư dung dịch Na₂CO₃.

(e) Cho FeS tác dụng với dung dịch H₂SO₄loãng.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất khí là

  • A.2.
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 5. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 2,89 mol O₂thu được 2,04 mol CO₂. Mặt khác m gam hỗn hợp X làm mất màu vừa đủ 12,8 gam brom trong CCl₄. Nếu cho m gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng (vừa đủ) thu glixerol và dung dịch chứa hai muối. Khối lượng của Y trong m gam hỗn hợp X là

  • A.18,72.
  • B.17,72.
  • C.17,78.
  • D.17,76.

Câu 6. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Axetilen được dùng trong đèn xì oxi-axtilen để hàn cắt kim loại.

(b) Ăn đồ chua như hành muối, dưa muối... giúp tiêu hóa chất béo dễ hơn.

(c) Glucozơ là hợp chất hữu cơ đa chức và thuộc loại monosaccarit.

(d) Các aminoaxit thiên nhiên là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của sự sống.

(e) Các loại tơ poliamit khá bền trong môi trường axit hoặc bazơ.

Số phát biểu đúng là

  • A.2
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 7. (0,25 điểm)

Theo quy ước, một đơn vị độ cứng ứng với 0,5 milimol Ca²⁺hoặc Mg²⁺trong 1,0 lít nước. Một loại nước cứng chứa đồng thời các ion Ca²⁺, HCO₃⁻và Cl⁻. Để làm mềm 10 lít nước cứng đó cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,2M và Na₃PO₄0,2M, thu được nước mềm (không chứa Ca²⁺). Số đơn vị độ cứng có trong nước cứng đó là

  • A.12,0.
  • B.10,0.
  • C.8,0.
  • D.6,0.

Câu 8. (0,25 điểm)

Nung 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và hiđro (tỉ lệ mol 2 : 1 : 3) trong bình đựng bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với X là 1,5. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch AgNO₃trong NH₃thì thu được 12 gam kết tủa và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào bình đựng dung dịch brom dư thì có m gam brom đã phản ứng. Giá trị của m là

  • A.24.
  • B.40.
  • C.16.
  • D.32.

Câu 9. (0,25 điểm)

Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu₂S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H₂SO₄và NaNO₃thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc). Hỗn hợp khí gồm NO₂, SO₂(không có sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO₃)₂được dung dịch Z và 11,65 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 3,584 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H₂bằng 19,5). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.3,0.
  • B.4,0
  • C.2,5.
  • D.3,5.

Câu 10. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E gồm 2 amin no, hai chức, mạch hở X, Y là đồng đẳng kế tiếp và 1 este no, đơn chức, mạch hở (MX_{X}< MY_{Y}< MZ_{Z}). Đốt cháy hoàn toàn E (số mol của Z bằng 1/6 lần số mol của E) cần dùng vừa đủ 0,22 mol O₂, thu được N₂và 0,22 mol H₂O. Khối lượng phân tử của Y là

  • A.60.
  • B.74.
  • C.102.
  • D.88.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

(a) Al và Na (1:2) vào nước dư.

(b) Fe₂(SO₄)₃ và Cu (1:1) vào nước dư.

(c) Cu và Fe₂O₃ (2:1) vào dung dịch HCl dư.

(d) BaO và Na₂SO₄ (1:1) vào nước dư.

(e) Al₄C₃ và CaC₂ (1:2) vào nước dư.

(f) BaCl₂ và NaHCO₃ (1:1) vào dung dịch NaOH dư.

Số hỗn hợp rắn tan hoàn toàn tạo thành dung dịch trong suốt là:

  • A.6
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 12. (0,25 điểm)

Cho 0,1 mol Fe; 0,15 mol Fe(NO₃)₂ và m gam Al tan hết trong dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO và N₂O có tỷ khổi so với H₂ là 16, dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa. Cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,82 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng hoàn toàn. Cho AgNO₃ dư vào Y thu được bao nhiêu gam kết tủa?

  • A.88,235.
  • B.98,335.
  • C.96,645.
  • D.92,145.

Câu 13. (0,25 điểm)

Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là

  • A.Sắt tây.
  • B.Sắt.
  • C.Đồng.
  • D.Bạc.

Câu 14. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ?

  • A.K.
  • B.Fe.
  • C.Zn.
  • D.Al.

Câu 15. (0,25 điểm)

Đun nóng este CH₃COOC₂H₅ với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

  • A.CH3COONa và CH3OH.
  • B.CH3COONa và C2H5OH.
  • C.HCOONa và C2H5OH.
  • D.C2H5COONa và CH3OH.

Câu 16. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch fructozơ 10% với lượng dung dịch AgNO₃trong NH₃, nếu hiệu suất phản ứng 40% thì khối lượng bạc kim loại thu được là

  • A.2,16 gam.
  • B.2,592 gam.
  • C.1,728 gam.
  • D.4,32 gam.

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một amin no, mạch hở, đa chức X bằng oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 6,1 gam X tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là:

  • A.0,15.
  • B.0,3.
  • C.0,25.
  • D.0,5.

Câu 18. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
  • B.Poliacrylonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
  • C.Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.
  • D.Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen

Câu 19. (0,25 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H₂SO₄ loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H₂ (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là

  • A.7,23 gam.
  • B.7,33 gam.
  • C.4,83 gam.
  • D.5,83 gam.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hòa tan hết 3,24 gam kim loại X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,032 lít H₂ (đktc) và dung dịch Y. Kim loại X là

  • A.K.
  • B.Zn.
  • C.Al.
  • D.Cr.

Câu 21. (0,25 điểm)

Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?

  • A.Fe tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư.
  • B.Fe tác dụng với dung dịch FeCl3 dư.
  • C.Fe, FeO tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư.
  • D.Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư.

Câu 22. (0,25 điểm)

Phản ứng nào sau đây chứng minh hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa?

  • A.Fe2O3 + H2SO4.
  • B.Fe(OH)3 + HCl.
  • C.FeCl3 + Mg.
  • D.FeCl2 + Cl2.

Câu 23. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA_{A}<MB_{B}; tỉ lệ số mol tương ứng là 12:13). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch KOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm x gam kali oleat, y gam kali linoleat và z gam kali panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 198,4 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 616 lít CO₂ và 454,68 gam H₂O. Giá trị của x+z là:

  • A.323,68.
  • B.390,20.
  • C.320,268.
  • D.319,52.

Câu 24. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây:

Bước 1. Cho vào bát sứ nhỏ 1ml dầu ăn và 3ml dung dịch NaOH 40%

Bước 2. Đun sôi hỗn hợp nhẹ và liên tục khuất đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Tỉnh thoản thêm vài giọt nước để giữ thể tích hỗn hợp không đổi.

Bước 3. Rót them vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội.

Phát biểu nào sau đây sai?

  • A.Ở bước 1, có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật
  • B.Ở bước 2, nếu không liên tục khuất đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong NaOH
  • C.Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm để độ tan của xà phòng giảm đi, đồng thời tăng tỷ trọng của hỗn hợp sản phẩm giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ tách ra khói hỗn hợp.
  • D.Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lòng màu trắng đục.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit.

(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.

(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.

(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.

(e) Thủy phân hoàn toàn abumin, thu được các α-amino axit.

(g) Tripanmitin có tham gia phản ứng cộng H₂ (Ni, to^{o}).

Số phát biểu đúng là

  • A.5
  • B.3
  • C.4
  • D.2

Câu 26. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 11,28 gam E với 100ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được 9,4 gam 1 muối và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E cần dùng 0,66 mol O₂. Phần trăm số mol của Y có trong E là?

  • A.22,91%.
  • B.14,04%.
  • C.16,67%.
  • D.28,57%.

Câu 27. (0,25 điểm)

Trộn 3 thể tích khí O₂với 2 thể tích khí O₃ thu được hỗn hợp khí X. Để cháy hoàn toàn 14,2 gam hỗn hợp khí Y gồm metylamin, amoniac và hai anken cần dùng vừa đủ 22,4 lít khí X (ở đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm CO₂, H₂O, N₂. Dẫn toàn bộ Z qua dung dịch Ba(OH)₂dư thì khối lượng kết tủa thu được là

  • A.128,05 gam.
  • B.147,75 gam.
  • C.108,35 gam.
  • D.118,20 gam.

Câu 28. (0,25 điểm)

Dung dịch X gồm NaOH x mol/l và Ba(OH)₂ y mol/l và dung dịch Y gồm NaOH y mol/l và Ba(OH)₂ x mol/l. Hấp thụ hết 0,04 mol CO₂ vào 200 ml dung dịch X, thu được dung dịch M và 1,97 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hết 0,0325 mol CO₂ vào 200 ml dung dịch Y thì thu được dung dịch N và 1,4775 gam kết tủa. Biết hai dung dịch M và N phản ứng với dung dịch KHSO₄ đều sinh ra kết tủa trắng, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là

  • A.0,1 và 0,075.
  • B.0,05 và 0,1.
  • C.0,075 và 0,1.
  • D.0,1 và 0,05.

Câu 29. (0,25 điểm)

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Nhiệt phân Fe(NO₃)₂.

(2) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH.

(3) Cho khí NH₃ tác dụng với CuO đun nóng.

(4) Đốt cháy HgS bằng O₂.

(5) Cho Mg dư tác dụng với dung dịch FeCl₃.

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

  • A.4
  • B.2
  • C.5
  • D.3

Câu 30. (0,25 điểm)

Cho 15,44 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe₃O₄ và Cu(NO₃)₂ vào dung dịch chứa 0,61 mol HCl và 0,01 mol HNO₃, đun nóng sau khi kết thúc phản ứng phản ứng thu được 0,06 mol hỗn hợp khí gồm NO và H₂ (tỷ lệ mol tương ứng 2:1) và dung dịch Y chỉ chứa m gam muối (không có muối Fe²⁺). Giá trị của m là

  • A.34,265.
  • B.32,235.
  • C.36,915.
  • D.31,145.

Câu 31. (0,25 điểm)

Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là

  • A.Cs.
  • B.Os.
  • C.Ca.
  • D.Li.

Câu 32. (0,25 điểm)

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau đây để khử độc thủy ngân?

  • A.Bột sắt.
  • B.Bột lưu huỳnh.
  • C.Bột than.
  • D.Nước.

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H₂SO₄ 10% thu được 2,24 lít khí H₂ (đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

  • A.101,68 gam.
  • B.88,20 gam.
  • C.101,48 gam.
  • D.97,80 gam.

Câu 34. (0,25 điểm)

Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe₂O₃ bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là

  • A.3,50 gam.
  • B.10,125 gam.
  • C.3,375 gam.
  • D.6,75 gam

Câu 35. (0,25 điểm)

Cho 360 glucozơ lên men tạo thành ancol etylic. Khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

  • A.200.
  • B.320.
  • C.400.
  • D.160.

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho 5,34 gam hỗn hợp X chứa ba amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với HCl thu được 8,99 gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thu được a mol khí N₂. Giá trị của a là:

  • A.0,10.
  • B.0,05.
  • C.0,15.
  • D.0,20.

Câu 37. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.Tơ visco là tơ tổng hợp.
  • B.Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
  • C.Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit).
  • D.Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.

Câu 38. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau

(a)Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch HCl

(b) Cho bột nhôm vào bình chứa khí Clo

(c) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃

(d) Nhỏ ancol etylic vào CrO₃

(e) Sục khí SO₂ vào dung dịch thuốc tím

(f) Ngâm Si trong dung dịch NaOH

Số thí nghiệm xảy ra ở điều kiện thường

  • A.6
  • B.4
  • C.5
  • D.3

Câu 39. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E chứa 1 axit cacboxylic X, 1 ancol no Y và 1 este Z (X, Y, Z đều đơn chức, mạch hở). Đun nóng 10,26 gam E với 700ml dung dịch NaOH 0,1M vừa đủ thu được 6,44 gam 1 muối và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng kế tiếp. Mặt khác đốt cháy toàn bộ lượng ancol trên cần dùng 0,285 mol O₂. Phần trăm số mol của Y có trong E là?

  • A.25,03%
  • B.46,78%
  • C.35,15%
  • D.40,50%

Câu 40. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 1,792 lít hỗn hợp X gồm etylmetylamin và 2 hiđrocacbon mạch hở đồng đẳng kế tiếp (có số liên kết π < 3) bằng lượng oxi vừa đủ thu được 12,992 lít (đktc) hỗn hợp Y gồm CO₂, H₂O và N₂. Dẫn toàn bộ Y qua bình chứa dung dịch H₂SO₄ đặc dư thấy thể tích giảm 6,944 lít. Các khí đều đo đktc. % khối lượng của hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ là

  • A.13,40%.
  • B.30,14%.
  • C.40,19%.
  • D.35,17%.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.