Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn

40 câu50 phútSưu tầm5.800 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Khi thuỷ phân đến cùng protein thu được

  • A.β\beta - amino axit.
  • B.Axit.
  • C.Amin.
  • D.α\alpha - amino axit.

Câu 2. (0,25 điểm)

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

  • A.poli(ure-fomanđehit).
  • B.teflon.
  • C.poli(etylen-terephtalat).
  • D.poli(phenol-fomanđehit).

Câu 3. (0,25 điểm)

Khi thuỷ phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

  • A.axit oleic.
  • B.axit panmitic.
  • C.glixerol.
  • D.axit stearic.

Câu 4. (0,25 điểm)

Nếu bỏ qua sự phân li của nước, số loại ion trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu?

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 5. (0,25 điểm)

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Val-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly?

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 6. (0,25 điểm)

Tơ lapsan thuộc loại

  • A.tơ axetat.
  • B.tơ visco.
  • C.tơ polieste.
  • D.tơ poliamit.

Câu 7. (0,25 điểm)

Để đo nồng độ cồn (C₂H₅OH) trong máu, cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích có chứa

  • A.crom trioxit
  • B.đicrom trioxit
  • C.crom oxit
  • D.đicrom oxit

Câu 8. (0,25 điểm)

Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện? (Biết phản ứng đã xảy ra trong điều kiện thích hợp)

  • A.Zn+CuSO4→Cu+ZnSO4Zn+CuS{{O}_{4}}\to Cu+ZnS{{O}_{4}}
  • B.H2+CuO→Cu+H2O{{H}_{2}}+CuO\to Cu+{{H}_{2}}O
  • C.CuCl2→Cu+Cl2CuC{{l}_{2}}\to Cu+C{{l}_{2}}
  • D.2CuSO4+2H2O→2Cu+2H2SO4+O22CuS{{O}_{4}}+2{{H}_{2}}O\to 2Cu+2{{H}_{2}}S{{O}_{4}}+{{O}_{2}}

Câu 9. (0,25 điểm)

Trong dung dịch, ion CO₃²⁻ có thể cùng tồn tại với dãy các ion nào sau đây?

  • A.NH4+, Na+, K+.
  • B.Cu2+, Mg2+, Al3+.
  • C.Fe2+, Zn2+, Al3+.
  • D.Fe3+, HSO4−HSO_{4}^{-}.

Câu 10. (0,25 điểm)

Khi nói về CO₂, khẳng định nào sau đây không đúng?

  • A.Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
  • B.Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
  • C.Chất không độc nhưng không duy trì sự sống.
  • D.Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.

Câu 11. (0,25 điểm)

Thuỷ phân este X có công thức phân tử là C₄H₆O₂ trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp các chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của X là?

  • A.CH3COOCH=CH2.
  • B.HCOOCH2CH=CH2.
  • C.HCOOCH=CHCH3.
  • D.CH2=CHCOOCH3.

Câu 12. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
  • B.Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
  • C.Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
  • D.Glucozơ bị thuỷ phân trong môi trường axit.

Câu 13. (0,25 điểm)

Trộn dung dịch chứa x mol AlCl₃ với dung dịch chứa y mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

  • A.x: y = 1: 4.
  • B.x: y < 1: 3.
  • C.x: y = 1: 5.
  • D.x: y > 1: 4.

Câu 14. (0,25 điểm)

Tiến hành sục khí Cl­2_{­2} vào dung dịch CrCl₃ trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

  • A.Na2Cr2O7, NaCl, H2O.
  • B.Na2CrO4, NaClO3, H2O.
  • C.Na(Cr(OH)4), NaCl, NaClO, H2O.
  • D.Na2CrO4, NaCl, H2O.

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho 9,125 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,6875 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

  • A.5.
  • B.8.
  • C.7.
  • D.4.

Câu 16. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H₂ (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO₂. Giá trị của a là

  • A.8,8
  • B.6,6
  • C.2,2
  • D.4,4

Câu 17. (0,25 điểm)

Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và Ca(OH)₂ 0,15M. Sục 7,84 lít khí CO₂ (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là?

  • A.5,0 gam.
  • B.15 gam.
  • C.35 gam.
  • D.40 gam.

Câu 18. (0,25 điểm)

Hiđrocacbon thơm E có công thức cấu tạo như sau

Tên gọi của E theo danh pháp thay thế là

  • A.1 – etyl – 3,6 - đimetylbenzen
  • B.6 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen
  • C.2 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen
  • D.3 – etyl – 1,4 - đimetylbenzen

Câu 19. (0,25 điểm)

X là một este hữu cơ đơn chức, mạch hở. Cho một lượng X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng 4137\frac{41}{37} khối lượng este ban đầu. X là?

  • A.HCOOC2H5.
  • B.CH2=CH–COOCH3.
  • C.C17H35COO(CH2)16CH3.
  • D.CH3COOCH3.

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho 11,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H₂ (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

  • A.42.
  • B.24.
  • C.53,5.
  • D.35,5.

Câu 21. (0,25 điểm)

Cho các sơ đồ phản ứng sau:

\begin{align} & {{C}_{8}}{{H}_{14}}{{O}_{4}}+NaOH\xrightarrow{{}}{{X}_{1}}+{{X}_{2}}+{{H}_{2}}O \\ & {{X}_{1}}+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\xrightarrow{{}}{{X}_{3}}+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}} \\ & {{X}_{3}}+{{X}_{4}}\xrightarrow{{}}Nilon-6,6+{{H}_{2}}O \\\end{align}

Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
  • B.Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.
  • C.Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.
  • D.Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh.

Câu 22. (0,25 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al₂O₃ vào dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được dung dịch X và thoát ra V lít H₂ (đktc). Cho từ từ đến dư dung dịch H₂SO₄ loãng vào X thì thấy lượng H₂SO₄ phản ứng tối đa là 0,9 mol, đồng thời thu được 69,9 gam kết tủa. Giá trị của V là

  • A.13,44
  • B.6,72
  • C.10,08
  • D.8,96

Câu 23. (0,25 điểm)

Điện phân dung dịch AgNO₃ (điện cực trơ) trong thời gian 20 phút, thu được 0,54 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag⁺ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 30 ml dung dịch NaCl 0,5M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO₃ ban đầu tương ứng là?

  • A.0,402 A và 3,40 gam.
  • B.0,402 A và 4,30 gam.
  • C.0,420 A và 4,30 gam.
  • D.0,420 A và 3,40 gam.

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho m gam tinh bột lên men thành C₂H₅OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO₂ sinh ra vào dung dịch Ca(OH)₂ được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là

  • A.75 gam.
  • B.125 gam.
  • C.150 gam.
  • D.225 gam.

Câu 25. (0,25 điểm)

Valin là một loại amino axit thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,755 gam valin hoà tan trong nước thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 15 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/l). Giá trị của C là

  • A.1M.
  • B.0,5M.
  • C.2M.
  • D.1,5M.

Câu 26. (0,25 điểm)

Đun nóng m gam một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hoà dung dịch KOH dư trong A cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y và 18,34 gam hỗn hợp hai muối Z. Giá trị của m là

  • A.14,86 gam.
  • B.16,64 gam.
  • C.13,04 gam.
  • D.13,76 gam.

Câu 27. (0,25 điểm)

Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO₃ trong dung dịch NH₃ thu được 12 gam kết tủa. Khi đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO₂ (đktc) và 4,5 gam H₂O. Giá trị của V là

  • A.11,2.
  • B.13,44.
  • C.5,60.
  • D.8,96.

Câu 28. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly, Ala-Ala-Val-Ala và Ala-Val-Val-Ala. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH, đun nóng thu được m+29,7 gam hỗn hợp muối của các amino axit. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 63,616 lít CO₂ (đktc) và 49,32 gam H₂O. Giá trị gần đúng của m là

  • A.72,30
  • B.72,16
  • C.74,01
  • D.73,76

Câu 29. (0,25 điểm)

Hoà tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (nX=nY)\left( {{n}_{X}}={{n}_{Y}} \right) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V lít dung dịch Z, đun nóng thu được n₁ mol khí.

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H₂SO₄ dư vào V lít dung dịch Z, thu được n₂ mol khí không màu hoá nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)₂ dư vào V lít dung dịch Z, thu được n₁ mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n₁ = 6n₂. Hai chất rắn X, Y lần lượt là?

  • A.(NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.
  • B.NH4NO3 và FeCl3
  • C.NH4NO3 và FeSO4
  • D.NH4Cl và AlCl3

Câu 30. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO₂ bằng số mol H₂O.

(b) Các loại bật lửa ga thông dụng trên thị trường chứa nguyên liệu chủ yếu là khí metan hoá lỏng

(c) Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

(d) Để hạn chế vị tanh của cá, khi nấu canh cá người ta nấu với các loại có vị chua như me, sấu, khế…

(e) Có thể phân biệt len (lông cừu) và “len” (tơ nitron) bằng cách đốt.

Số phát biểu đúng là?

  • A.4
  • B.5
  • C.3
  • D.2

Câu 31. (0,25 điểm)

Các hiđroxit: NaOH, Al(OH)₃, Fe(OH)₃, Ba(OH)₂ được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:

XYZT
Tính tanTanKhông tanKhông tanTan
Phản ứng với NaOHKhông xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứngCó xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứng
Phản ứng với Na₂SO₄Không xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứngKhông xảy ra phản ứngPhản ứng tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

  • A.NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2.
  • B.NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2.
  • C.Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH.
  • D.Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH.

Câu 32. (0,25 điểm)

Một học sinh lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như hình dưới đây từ các chất X, Y để điều chế khí Z. Phản ứng hoá học thoả mãn thí nghiệm trên là?

  • A.CaSO3+2HCl→toCaCl2+SO2+H2O.CaS{{O}_{3}}+2HCl\xrightarrow{{{t}^{o}}}CaC{{l}_{2}}+S{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O.
  • B.CuO+CO→toCu+CO2.CuO+CO\xrightarrow{{{t}^{o}}}Cu+C{{O}_{2}}.
  • C.2C+Fe3O4→to3Fe+2CO2.2C+F{{e}_{3}}{{O}_{4}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}3Fe+2C{{O}_{2}}.
  • D.Fe2O3+3H2→to2Fe+3H2O.F{{e}_{2}}{{O}_{3}}+3{{H}_{2}}\xrightarrow{{{t}^{o}}}2Fe+3{{H}_{2}}O.

Câu 33. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Cho dung dịch NH₃ dư vào dung dịch BaCl₂.

(b) Cho dung dịch FeCl₃ vào dung dịch H₂S.

(c) Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch H₃PO₄.

(d) Cho dung dịch AgNO₃ dư vào dung dịch Fe(NO₃)₂.

(e) Cho dung dịch AlCl₃ vào dung dịch H₂S.

Sau khi thí nghiệm kết thúc, số trường hợp thu được kết tủa là

  • A.2
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 34. (0,25 điểm)

Dung dịch X chứa hỗn hợp muối KCl a mol và CuSO4 b mol (trong đó a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch với điện cực trơ với thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo đồ thị nào sau đây?

  • A.Hình 2.
  • B.Hình 4.
  • C.Hình 1.
  • D.Hình 3.

Câu 35. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư.

(2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl.

(3) Dẫn khí H₂ dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.

(4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO₄.

(5) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

  • A.2
  • B.3
  • C.1
  • D.4

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 11,1) gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala và Val. Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 15,9 gam Na₂CO₃. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T. Cho các phát biểu sau:

(1) X là hexapeptit (3) Phân tử khối của X là 416 (5) % khối lượng muối clorua của Gly trong T là 46,4%(2) Giá trị của m = 20,8 gam (4) Trong X chỉ có 1 gốc Ala

Số phát biểu đúng là

  • A.4
  • B.3
  • C.2
  • D.5

Câu 37. (0,25 điểm)

Cho m₁ gam hỗn hợp X chứa Al, Fe(NO₃)₂ và 0,1 mol Fe₃O₄ tan hết trong dung dịch chứa 1,025 mol H₂SO₄. Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hoà. Biết tỷ khối của Y so với H₂ là 31/3. Cho một lượng vừa đủ BaCl₂ vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp AgNO₃ dư vào thì thu được m₂ gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của tổng m₁ + m₂ là:

  • A.334,0 gam.
  • B.533,0 gam.
  • C.628,2 gam.
  • D.389,2 gam.

Câu 38. (0,25 điểm)

X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết π\pi và 50 < MX_{X} < MY_{Y}); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O₂. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br₂. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối P và b gam muối Q (MP_{P} < MQ_{Q}). Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây?

  • A.2,0.
  • B.3,0.
  • C.3,5.
  • D.2,5.

Câu 39. (0,25 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 11,2648 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO₃)₂ và Al vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 24,2348 gam muối và thoát ra 0,672 lít hỗn hợp khí Z (dZ/H2=29/3)({{d}_{Z/{{H}_{2}}}}=29/3) gồm 2 khí không màu, đều nhẹ hơn không khí. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư thì thu được 72,2092 gam kết tủa. % khối lượng muối FeCl₃ trong hỗn hợp muối là.

  • A.33,526%
  • B.52,636%
  • C.32,453%
  • D.30,083%

Câu 40. (0,25 điểm)

Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO₃, Cu(NO₃)₂ vào dung dịch chứa H₂SO₄ và 0,045 mol NaNO₃, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hoà và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp Z (trong đó có 0,02 mol H₂, NO, CO₂). Tỉ khối của Z so với O₂ bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl₂, sau đó cho tiếp tục lượng dư AgNO₃ vào thu được 256,04 gam kết tủa. Thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại Fe trong hỗn hợp X gần nhất với?

  • A.20,17%.
  • B.27,00%.
  • C.21,35%.
  • D.21,84%.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.