Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lê Duẩn

40 câu50 phútSưu tầm2.100 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Chất khí là nguyên nhân chính gây hiện tượng mưa axit là

  • A.CO2
  • B.N2.
  • C.O2
  • D.SO2

Câu 2. (0,25 điểm)

Hòa tan 104,25g hỗn hợp NaCl và NaI vào nước. Cho khí clo vừa đủ đi qua rồi cô cạn. Nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi, chất rắn còng lại nặng 58,5g. Thành phần % khối lượng hỗn hợp hai muối ban đầu là

  • A.29,5; 70,5
  • B.28,06; 71,94
  • C.65; 35
  • D.50; 50

Câu 3. (0,25 điểm)

Cho các phản ứng sau:

(a) Cu + HNO₃ → Cu(NO₃)₂ + NO + H₂O

(b) Cl₂ + Ca(OH)₂ → CaOCl₂ + H₂O.

(c) CaCO₃ → CaO + CO₂.

(d) NO₂ + NaOH → NaNO₂ + NaNO₃ + H₂O.

(e) Fe₃O₄ + HCl → FeCl₂ + FeCl₃ + H₂O.

(f) AlCl₃ + Na₂CO₃ + H₂O → Al(OH)₃ + CO₂ + NaCl.

Số phản ứng oxi hóa khử là

  • A.2
  • B.4
  • C.3
  • D.5

Câu 4. (0,25 điểm)

Cho 4 gam hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 0,2 gam khí thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối khan thu được là

  • A.10,5g
  • B.15,5g
  • C.11,1g
  • D.1,55g

Câu 5. (0,25 điểm)

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?

  • A.Cho S vào nước.
  • B.Sục khí Cl2 vào H2O
  • C.Dẫn khí F2 vào nước
  • D.Cho Br2 vào H2O

Câu 6. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng dư thì số mol khí thoát ra gấp 1,5 lần số mol X đã phản ứng. X có thể ứng với dãy các chất nào sau đây?

  • A.Fe3O4, FeCO3 và FeSO3.
  • B.Fe, Fe3O4 và FeS.
  • C.FeO, FeCO3 và FeSO4.
  • D.Fe, FeCO3 và FeSO3.

Câu 7. (0,25 điểm)

X là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kỳ 3. Nguyên tố X là

  • A.P.
  • B.O.
  • C.S
  • D.F.

Câu 8. (0,25 điểm)

Để thu được 3,36 lit O₂ (đktc) cần nhiệt phân hoàn toàn một lượng tinh thể KClO₃.5H₂O là

  • A.12,25g
  • B.21,25g
  • C.31,875g
  • D.63,75g

Câu 9. (0,25 điểm)

CO₂ có lẫn khí HCl. Hóa chất nào sau đây có thể sử dụng để loại bỏ khí HCl?

  • A.nước vôi trong.
  • B.dung dịch Na2CO3.
  • C.dung dịch NaHCO3.
  • D.dung dịch NaOH.

Câu 10. (0,25 điểm)

Cho các phản ứng sau:

(1) NH₃ + CuO →

(2) Si + NaOH (đặc) + H₂O →

(3) Ca₃(PO₄)₂ + SiO₂ + C →

(4) 2Mg + SiO₂ →

(5) NaHCO₃+ NaHSO₄ →

Số phản ứng có sự tạo thành đơn chất là

  • A.3
  • B.2
  • C.4
  • D.5

Câu 11. (0,25 điểm)

Phân lân là loại phân bón hóa học có chứa nguyên tố

  • A.Nitơ.
  • B.Phôtpho.
  • C.Kali.
  • D.Đồng.

Câu 12. (0,25 điểm)

Khí X là oxit của nitơ. Ở điều kiện thường, X có màu nâu đỏ. Công thức của X là

  • A.NO.
  • B.NO2.
  • C.N2O.
  • D.N2O5.

Câu 13. (0,25 điểm)

Cho dãy các chất sau: P, Mg, CuO, Na₂CO₃, Fe₃O₄. Số chất trong dãy khử được HNO₃ trong dung dịch HNO₃ đặc, đun nóng là

  • A.3
  • B.2
  • C.4
  • D.5

Câu 14. (0,25 điểm)

Dung dịch A: 0,1mol M²⁺ ; 0,2 mol Al³⁺; 0,3 mol SO₄²⁻ và còn lại là Cl⁻. Khi cô cạn dung dịch A thu được 47,7 gam rắn. Kim loại M là

  • A.Fe.
  • B.Al.
  • C.Cu.
  • D.Mg.

Câu 15. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H₂. Nung nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H₂ bằng 10. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau phản ứng hoàn toàn thì khối lượng brom đã phản ứng là

  • A.8 gam.
  • B.16 gam.
  • C.20 gam.
  • D.24 gam.

Câu 16. (0,25 điểm)

Dung dịch có pH < 7 là

  • A.HNO3.
  • B.Na2CO3.
  • C.NaCl.
  • D.NH3.

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon X không no, mạch hở cần dùng 0,5 mol khí O₂, thu được sản phẩm cháy gồm CO₂ và H₂O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng với AgNO₃ dư trong dung dịch NH₃, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

  • A.14,7.
  • B.16,1.
  • C.15,9.
  • D.25,4.

Câu 18. (0,25 điểm)

Khi nung 54,2 g hỗn hợp muối nitrat của kali và natri thu được 6,72 lit khí (đktc). Thành phần % khối lượng của hỗn hợp muối là

  • A.52,73% NaNO3 và 47,27% KNO3
  • B.72,73% NaNO3 và 27,27% KNO3
  • C.62,73% NaNO3 và 37,27% KNO3
  • D.62,73% KNO3 và 37,27% NaNO3

Câu 19. (0,25 điểm)

Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:

  • A.0,05 và 0,1.
  • B.0,1 và 0,05.
  • C.0,12 và 0,03.
  • D.D. 0,03 và 0,12.

Câu 20. (0,25 điểm)

Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl axetat là

  • A.C8H8O2.
  • B.C7H6O2.
  • C.C9H10O2.
  • D.C9H8O2.

Câu 21. (0,25 điểm)

Amino axit X tác dụng với NaOH và H₂SO₄ loãng đều theo tỉ lệ mol 1 : 1. X có thể là

  • A.Lysin.
  • B.Alanin.
  • C.Glutamic.
  • D.Glyxin.

Câu 22. (0,25 điểm)

Este X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C₆H₆O₄ và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxylic Z. Y không phản ứng với Cu(OH)₂ ở điều kiện thường; khi đun Y với H₂SO₄ đặc ở 170o^{o}C không tạo ra anken. Nhận xét đúng là

  • A.Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
  • B.Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.
  • C.Chất X có mạch cacbon phân nhánh.
  • D.Chất Z có số nguyên tử H bằng số nguyên tử O.

Câu 23. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm etylamin và glyxin. Cho 12 gam X tác dụng với HCl dư, thu được 19,3 gam muối. Mặt khác, cho 12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

  • A.5,82.
  • B.7,76.
  • C.9,70.
  • D.11,64.

Câu 24. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol saccarozơ thì thu được x mol glucozơ. Giá trị của x là

  • A.0,2.
  • B.0,05.
  • C.0,1.
  • D.0,15.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H₂SO₄ 0,5M vào 150 ml dung dịch Na₂CO₃ 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

  • A.1,68 lít
  • B.1,12 lít
  • C.3,36 lít
  • D.2,24 lít

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO₄.

(2) Cho NaOH vào dung dịch HNO₃.

(3) Sục khí O₃ vào dung dịch KI.

(4) Cho bột Cu vào dung dịch AgNO₃.

(5) Cho BaCl₂ vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃.

(6) Cho bột Fe vào dung dịch CuSO₄.

(7) Sục khí Cl₂ dư vào dung dịch FeSO₄.

Số thí nghiệm có sự thay đổi màu sắc của dung dịch là

  • A.5
  • B.3
  • C.6
  • D.4

Câu 27. (0,25 điểm)

Este X hai chức, mạch hở có công thức phân tử C₅H₈O₄. X có phản ứng tráng gương. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được hỗn hợp gồm ba chất hữu cơ, trong đó hai chất hữu cơ đơn chức. Số công thức cấu tạo của X là

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.1

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho biết một số thông tin về tính chất của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z và T như sau:

XYZT
Trạng thái ở nhiệt độ thường (25⁰C)lỏngrắnrắnrắn
Tác dụng với nước brom++--
Tác dụng với Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường-++-
Tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng+--+

Dấu (+): có phản ứng; Dấu (-): không phản ứng.

Các chất X, Y, Z và T tương ứng là

  • A.Triolein, Glucozơ, Xenlulozơ và Tristearin.
  • B.Tripanmitin, Saccarozơ, Fructozơ và Triolein.
  • C.Triolein, Glucozơ, Fructozơ và Tristearin.
  • D.Tristearin, Glucozơ, Saccarozơ và Triolein.

Câu 29. (0,25 điểm)

Cho 14,7 gam axit glutamic vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với chất tan trong X cần dùng V ml dung dịch HCl 1M và H₂SO₄ 0,5M. Giá trị của V là

  • A.100.
  • B.200.
  • C.300.
  • D.400.

Câu 30. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 15,5 gam hỗn hơp X gồm lysin, alanin, glyxin cần dùng vừa đủ 16,24 lít khí O₂ (đkc), sau đó cho sản phẩm cháy (gồm CO₂, H₂O và N₂) vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 55 gam kết tủa. Mặt khác, cho 15,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng (vừa đủ) thì khối lượng muối thu được là

  • A.18,35.
  • B.18,80.
  • C.16,40.
  • D.19,10.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, các amino axit đều là các chất rắn kết tinh.

(b) Thuốc thử nước brom có thể phân biệt glucozơ và fructozơ.

(c) Thủy phân hoàn toàn hemoglobin trong máu, thu được một trong các sản phẩm là α-amino axit.

(d) Ở điều kiện thích hợp, hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được tristearin.

(e) Trong cây xanh, tinh bột và xenlulozơ được tổng hợp bằng phản ứng quang hợp.

(f) Tơ visco là một loại polime bán tổng hợp.

Số phát biểu đúng là

  • A.5
  • B.3
  • C.6
  • D.4

Câu 32. (0,25 điểm)

Sục CO₂ vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)₂ và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là

  • A.0,12 mol.
  • B.0,11 mol.
  • C.0,13 mol.
  • D.0,10 mol.

Câu 33. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe₃O₄. Hòa tan hoàn toàn 29,6 gam X trong dung dịch HNO₃ loãng, dư, đun nóng, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 29,6 gam X trong dung dịch HCl (lấy dư 20% so với lượng phản ứng), thu được 1,12 lít khí H₂ (đktc) và dung dịch Y. Cho m gam bột Mg vào Y. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

  • A.5,6.
  • B.9,6.
  • C.7,0.
  • D.8,4.

Câu 34. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X chứa lysin, axit glutamic, alanin và hai amin no, đơn chức mạch hở. Cho m gam X phản ứng với dung dịch H₂SO₄ thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 8,33) gam muối. Để tác dụng hết với các chất trong Y cần dùng dung dịch chứa 0,28 mol NaOH. Mặc khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ 0,6675 mol O₂ thu được 1,16 mol hỗn hợp gồm CO₂, H₂O và N₂. Giá trị gần nhất của m là

  • A.13,0.
  • B.12,5.
  • C.14,0.
  • D.13,5.

Câu 35. (0,25 điểm)

X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết pvà 50 < MX_{X} < MY_{Y}) Z là este được tạo bởi X, Y và etilen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O₂. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br₂. Khi đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a mol muối của X và b mol muối của Y. Tỉ lệ a : b là

  • A.3 : 1.
  • B.2 : 1.
  • C.5 : 2.
  • D.7 : 3.

Câu 36. (0,25 điểm)

Hỗn hợp E gồm peptit X mạch hở và amino axit Y có tỉ lệ mol 1 : 1. Thủy phân hoàn toàn 42 gam E cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm hai muối có dạng H₂NCₙH₂ₙCOONa . Đốt cháy hoàn toàn F bằng oxi (vừa đủ), thu được muối Na₂CO₃ và hỗn hợp gồm CO₂, N₂ và 27 gam H₂O. Số liên kết peptit trong X là

  • A.5
  • B.4
  • C.3
  • D.2

Câu 37. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(2) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(3) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;

(4) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

  • A.3
  • B.2
  • C.1
  • D.4

Câu 38. (0,25 điểm)

Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH(CH3)COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

  • A.natri kim loại
  • B.dung dịch HCl
  • C.dung dịch NaOH
  • D.Quỳ tím

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C₂H₈O₃N₂ tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

  • A.85
  • B.68
  • C.45
  • D.46

Câu 40. (0,25 điểm)

Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C₃H₉O₂N. Biết X tác dụng với NaOH thu được muối Y (chứa C, H, O, Na) và chất Z (có khả năng đổi màu quỳ tím thành màu xanh). Số công thức cấu tạo có thể có của X là

  • A.5
  • B.4
  • C.3
  • D.2

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lê Duẩn gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.