Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Hùng Vương

40 câu50 phútSưu tầm3.200 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Hợp kim natri và kim loại X có nhiệt độ nóng chảy là 70°C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân. Kim loại X là

  • A.K
  • B.Ca
  • C.Li
  • D.Al

Câu 2. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 8,08 gam X trong O₂, thu được H₂O và 0,36 mol CO₂. Mặt khác, cho 8,08 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 2,98 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 9,54 gam hỗn hợp ba muối. Đun nóng toàn bộ Y với H₂SO₄ đặc, thu được tối đa 2,26 gam hỗn hợp ba ete. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

  • A.37,13%
  • B.38,74%
  • C.23,04%
  • D.58,12%

Câu 3. (0,25 điểm)

Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO₄ 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H₂ (đktc). Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  • A.1,12.
  • B.10,08.
  • C.4,48.
  • D.5,60.

Câu 4. (0,25 điểm)

Dung dịch X chứa 0,375 mol K₂CO₃ và 0,3 mol KHCO₃. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO₂ (đktc). Thêm dung dịch nước vôi trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m là:

  • A.3,36 lít; 17,5 gam.
  • B.3,36 lít; 52,5 gam.
  • C.6,72 lít; 26,25 gam.
  • D.8,4 lít; 52,5 gam.

Câu 5. (0,25 điểm)

Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, Ba và BaO vào H₂O, thu được 0,15 mol khí H₂ và dung dịch X. Sục 0,32 mol khí CO₂ vào dung dịch X, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm 2 phần bằng nhau:

+ Cho từ từ phần 1 vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thấy thoát ra 0,075 mol khí CO₂.

+ Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,6M vào phần 2, thấy thoát ra 0,06 mol khí CO₂.

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.28,28.
  • B.25,88.
  • C.20,92.
  • D.30,68.

Câu 6. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm sau:

a) Cho bột Cu vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư

b) Cho dung dịch KHSO₄vào dung dịch NaHCO₃ tỷ lệ mol 1: 1

c) Cho Ba(HCO₃)₂ tác dụng với dung dịch NaOH theo tỷ lệ mol 1:1

d) Cho AlCl₃ tác dụng với dung dịch NaOH dư

e) Sục khí CO₂ đến dư vào dụng dịch Ba(OH)₂

g) Cho bột Al dư vào dung dịch HNO₃ loãng (phản ứng không thu được chất khí)

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm dung dịch chứa hai muối là

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 7. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit (trung hòa) cần dùng 69,44 lít khí O₂ (đktc) thu được khí CO₂ và 36,72 gam nước. Đun nóng m gam X trong 150 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 12,8 gam Br₂ trong dung dịch. Giá trị của p là

  • A.33,44.
  • B.36,64.
  • C.36,80.
  • D.30,64.

Câu 8. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO₃ trong NH₃ (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.

Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.

Cho các nhận định sau:

(a) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm chứa phức bạc amoniac [Ag(NH₃)₂]OH.

(b) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.

(c) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.

(d) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.

(e) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.

Số nhận định đúng là

  • A.3
  • B.4
  • C.5
  • D.2

Câu 9. (0,25 điểm)

Có các phát biểu sau:

(a) Fructozơ làm mất màu dung dịch nước brom.

(b) Trong phản ứng este hóa giữa CH₃COOH và CH₃OH, H₂O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.

(c) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

(d) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực.

(e) Đốt cháy hoàn toàn CH₃COOC₂H₅ thu được số mol CO₂ bằng số mol H₂O.

(f) Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.

(g) Trùng ngưng buta- 1,3 đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna- N.

Số phát biểu đúng là

  • A.4
  • B.6
  • C.5
  • D.3

Câu 10. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X, este đơn chức Y và andehit Z (X, Y, Z đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hydro) có tỉ lệ mol tương ứng 3: 1: 2 thu được 24,64 lít CO₂ (đktc) và 21,6 gam nước. Mặt khác, cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là

  • A.97,2.
  • B.64,8.
  • C.108.
  • D.86,4.

Câu 11. (0,25 điểm)

Hỗn hợp A gồm một amin no, đơn chức, một anken, một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp A cần V lít O₂ (đktc) thu được 19,04 lít CO₂ (đktc), 0,56 lít N₂ (đktc) và H₂O. Số mol ankan có trong hỗn hợp A là?

  • A.0,15.
  • B.0,08.
  • C.0,12
  • D.0,10.

Câu 12. (0,25 điểm)

Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O₂ thu được 0,45 mol CO₂. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và a gam hỗn hợp ba muối. Phần trăm khối lượng của muối không no trong a gam là

  • A.50,84%.
  • B.61,34%.
  • C.69,53%.
  • D.53,28%.

Câu 13. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm MgO, Al₂O3,_{3,} Mg, Al, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa (m + 70,295) gam muối. Cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H₂SO₄ đặc nóng dư thu được 26,656 lít SO₂ (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho 2m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO₃ loãng dư thu được 7,616 lít hỗn hợp khí NO và N₂O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 318/17, dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 324,3 gam muối khan. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

  • A.59,76.
  • B.29,88.
  • C.30,99.
  • D.61,98.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cho 16,2 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Khối lượng ancol thu được là

  • A.9,2 gam.
  • B.4,6 gam.
  • C.120 gam.
  • D.180 gam.

Câu 15. (0,25 điểm)

Đốt m gam hỗn hợp E gồm Al, Fe và Cu trong không khí một thời gian, thu được 34,4 gam hỗn hợp X gồm các kim loại và oxit của chúng. Cho 6,72 lít khí CO qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H₂ là 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 1,7 mol HNO₃, thu được dung dịch chỉ chứa 117,46 gam muối và 4,48 lít hỗn hợp khí T gồm NO và N₂O. Tỉ khối của T so với H₂ là 16,75. Giá trị của m là

  • A.27.
  • B.28.
  • C.32.
  • D.31.

Câu 16. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Cu₂O, FeO và kim loại M (M có hóa trị không đổi, số mol của ion O²⁻ gấp 2 lần số mol của M). Hòa tan 48 gam X trong dung dịch HNO₃ loãng (dư), thấy có 2,1 mol HNO₃ phản ứng. Sau phản ứng thu được 157,2 gam hỗn hợp muối Y và 4,48 lít khí NO (đktc). Phần trăm khối lượng của M trong X là

  • A.10,00%.
  • B.20,00%.
  • C.15,00%.
  • D.11,25%.

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 2,38 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (MX_{X} < MY_{Y}< 148) cần dùng vừa đủ 1,68 lít O₂ (đktc), thu được 1,792 lít CO₂ (đktc). Mặt khác, đun nóng 2,38 gam E với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được một ancol và 2,7 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được H₂O, Na₂CO₃ và 0,02 mol CO₂. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất là

  • A.62%.
  • B.37%.
  • C.75%.
  • D.50%.

Câu 18. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X chứa một amin đơn chức, mạch hở (có một liên kết đôi C=C trong phân tử) và một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 0,14 mol hỗn hợp X, thu được N₂, 15,84 gam CO₂ và 8,28 gam H₂O. Phần trăm khối lượng của ankan có trong X là

  • A.24,6%.
  • B.30,4%.
  • C.28,3%.
  • D.18,8%.

Câu 19. (0,25 điểm)

Tiến hành thí nghiệm sau:

Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO₄ bão hòa và 2 ml dung dịch NaOH 30%.

Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

Cho các nhận định sau:

(a) Ở bước 1, xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa màu xanh.

(b) Ở bước 3, xảy ra phản ứng tạo phức, kết tủa bị hòa tan, dung dịch thu được có màu tím.

(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay dung dịch CuSO₄ bằng dung dịch FeSO₄ thì thu được kết quả tương tự.

(d) Phản ứng xảy ra ở bước 3 gọi là phản ứng màu biure.

(e) Có thể dùng phản ứng màu biure để phân biệt peptit Ala-Gly với Ala-Gly-Val.

Số nhận định đúng là

  • A.2.
  • B.3.
  • C.5.
  • D.4.

Câu 20. (0,25 điểm)

Cho 9,39 gam hỗn hợp E gồm X (C₆H₁₁O₆N) và Y (C₆H₁₆O₄N₂, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng tối đa với 130 ml dung dịch KOH 1M, thu được hỗn hợp gồm hai khí (cùng số nguyên tử cacbon) và dung dịch Z. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp T gồm ba muối khan (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của axit glutamic). Phần trăm về khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T là

  • A.51,11% .
  • B.53,39%.
  • C.39,04%.
  • D.32,11%.

Câu 21. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O₂ thu được 2,7 mol CO₂. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to^{o}) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

  • A.55,08.
  • B.55,44.
  • C.48,72.
  • D.54,96.

Câu 22. (0,25 điểm)

Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe₂O₃ vào 1 lít dung dịch HNO₃ 1,7M, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵, ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là

  • A.6,72.
  • B.4,48.
  • C.3,92.
  • D.9,52.

Câu 23. (0,25 điểm)

Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch HCl.

(b) Cho Ba(OH)₂ vào dung dịch KHCO₃

(c) Cho hỗn hợp Cu, Fe₃O₄ tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư.

(d) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO₃)₂

(e) Cho Ba(OH)₂ dư vào dung dịch Al₂(SO₄)₃.

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là

  • A.4.
  • B.2
  • C.5
  • D.3

Câu 24. (0,25 điểm)

Từ chất X (C₅H₈O₄) mạch hở, không phản ứng tráng bạc và có các phản ứng sau:

(1) X + 2NaOH → Y + Z + H₂O.

(2) Z + HCl → T + NaCl

(3) T (H₂SO₄ đặc) → Q + H₂O

Biết Q làm mất màu dung dịch brom. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là

(a) Chất Y là natri axetat.

(b) T là hợp chất hữu cơ đơn chức, no.

(c) X là hợp chất hữu cơ đa chức.

(d) Q là axit metacrylic.

(e) X có hai đồng phân cấu tạo.

  • A.1
  • B.3
  • C.4
  • D.2

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.

(b) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được α–amino axit.

(c) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(d) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO₂ và H₂O có số mol bằng nhau.

(e) Ứng với công thức C₄H₈O₂ có 3 đồng phân este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

Số phát biểu đúng là

  • A.2
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 26. (0,25 điểm)

Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C₁₀H₈O₄ trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO₃/NH₃ thì khối lượng kết tủa thu được là

  • A.162 gam.
  • B.162 gam.
  • C.432 gam.
  • D.108 gam.

Câu 27. (0,25 điểm)

Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO₃ 2M và K₂CO₃ 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H₂SO₄ 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)₂ dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với

  • A.59,5.
  • B.74,5.
  • C.49,5.
  • D.24,5.

Câu 28. (0,25 điểm)

Hòa tan m gam Mg trong dung dịch H₂SO₄ loãng (dư), thu được 2,24 lít khí (đktc). Giá trị của m là

  • A.4,8 gam.
  • B.3,6 gam.
  • C.1,2 gam.
  • D.2,4 gam.

Câu 29. (0,25 điểm)

Cho dãy các chất: KOH, SO₂, SO₃, NaHSO₄, Na₂SO₃. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl₂ là

  • A.4.
  • B.5.
  • C.3.
  • D.2.

Câu 30. (0,25 điểm)

Cho chất X có công thức phân tử C₄H₈O₂ tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức phân tử C₂H₃O₂Na. Công thức của X là

  • A.HCOOC3H5.
  • B.C2H5COOCH3.
  • C.HCOOC3H7.
  • D.CH3COOC2H5.

Câu 31. (0,25 điểm)

Cho 8,9 gam alanin tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, khối lượng chất rắn khan thu được là

  • A.15,1 gam.
  • B.22,2 gam.
  • C.16,9 gam.
  • D.11,1 gam.

Câu 32. (0,25 điểm)

Vật liệu tổng hợp X có hình sợi dài, mảnh và giữ nhiệt tốt thường dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi (len) đan áo rét. X bền với nhiệt, bền trong môi trường axit và bazơ.Vật liệu X là

  • A.bông.
  • B.tơ nitron.
  • C.nilon-6,6.
  • D.tơ tằm.

Câu 33. (0,25 điểm)

Cho kim loại M phản ứn g với Cl₂, thu được muối X. Cho M tác dụng với dung dịch HCl, thu được muối Y. Cho Cl₂ tác dụng với dung dịch muối Y, thu được muối X. Kim loại M là

  • A.Zn.
  • B.Mg.
  • C.Al.
  • D.Fe.

Câu 34. (0,25 điểm)

Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 60%, thu được 6,72 lít khí CO₂ (đktc). Giá trị của m là

  • A.40,5.
  • B.45,0.
  • C.16,0.
  • D.18,0.

Câu 35. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O₂ (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là

  • A.5,1.
  • B.7,1.
  • C.6,7.
  • D.3,9.

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho dung dịch các chất sau: ClH₃NCH₂COOH; H₂NCH₂COOH; H₂N(CH₂)₂CH(NH₂)COOH; HOOC(CH₂)₂CH(NH₂)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là

  • A.2.
  • B.4.
  • C.3
  • D.1

Câu 37. (0,25 điểm)

Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là

  • A.axit fomic, glucozơ.
  • B.tinh bột, anđehit fomic.
  • C.saccarozơ, tinh bột.
  • D.fructozơ, xenlulozơ.

Câu 38. (0,25 điểm)

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

  • A.Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
  • B.Đá vôi (CaCO3).
  • C.Vôi sống (CaO).
  • D.Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).

Câu 39. (0,25 điểm)

Buta-1,3-đien có công thức phân tử là

  • A.C4H10.
  • B.C4H8.
  • C.C4H4.
  • D.C4H6.

Câu 40. (0,25 điểm)

Kim loại nào sau đây khử được ion Fe²⁺ trong dung dịch?

  • A.Fe.
  • B.Cu.
  • C.Ag.
  • D.Mg.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Hùng Vương gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.