Hoá Học · THPT · 2022
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Hoàng Quốc Việt
40 câu50 phútSưu tầm5.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Al₂O₃?
- A.HCl
- B.NaCl
- C.NaOH
- D.Ba(OH)2
Câu 2. (0,25 điểm)
Cho 10,4 gam hỗn hợp Mg và Fe tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
- A.53,84%
- B.80,76%
- C.64,46%
- D.46,15%
Câu 3. (0,25 điểm)
Kim loại kiềm thổ nào sau đây không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?
- A.Sr.
- B.Ba.
- C.Be.
- D.Ca.
Câu 4. (0,25 điểm)
Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu xanh?
- A.Metylamin.
- B.Đimetylamin.
- C.Phenylamin.
- D.Etylamin.
Câu 5. (0,25 điểm)
Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là
- A.Ag.
- B.Ca.
- C.K.
- D.Fe.
Câu 6. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon không no?
- A.Metan.
- B.Etan.
- C.Butan.
- D.Etilen.
Câu 7. (0,25 điểm)
Stiren (vinylbenzen) có công thức phân tử là
- A.C7H8.
- B.C8H8.
- C.C9H12.
- D.C8H10.
Câu 8. (0,25 điểm)
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)₃?
- A.K2SO4.
- B.KCl.
- C.NaOH.
- D.NaNO3.
Câu 9. (0,25 điểm)
Độ dinh dưỡng của phân kali được tính theo
- A.%KNO3.
- B.%K2O.
- C.%K2SO4.
- D.%KCl.
Câu 10. (0,25 điểm)
Thủy phân 1 mol (C₁₇H₃₅COO)C₃H₅(OOCC₁₅H₃₁)₂ trong dung dịch NaOH, thu được a mol muối natri stearat. Giá trị của a là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 11. (0,25 điểm)
Este metyl acrylat có công thức là
- A.CH2=CHCOOCH3.
- B.CH3COOCH3.
- C.HCOOC2H5.
- D.CH2=C(CH3)COOCH3.
Câu 12. (0,25 điểm)
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
- A.HCl.
- B.H2NCH2COOH.
- C.NaOH.
- D.CH3NH2.
Câu 13. (0,25 điểm)
Dùng kim loại nào sau đây để điều chế Ag từ dung dịch AgNO₃bằng phương pháp thủy luyện?
- A.K.
- B.Na.
- C.Cu.
- D.Ba.
Câu 14. (0,25 điểm)
Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH tạo thành muối là
- A.Fe.
- B.Cu.
- C.Al.
- D.Na.
Câu 15. (0,25 điểm)
Hematit nâu là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit nâu là
- A.Fe2O3.
- B.Fe3O4.
- C.FeCO3.
- D.Fe2O3.nH2O.
Câu 16. (0,25 điểm)
Natri hiđrocacbonat có công thức là
- A.Na2CO3.
- B.Na2O.
- C.NaOH.
- D.NaHCO3.
Câu 17. (0,25 điểm)
Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng sinh ra hỗn hợp muối?
- A.Al2O3.
- B.Na2O.
- C.Fe3O4.
- D.CaO.
Câu 18. (0,25 điểm)
Cho dung dịch NaHCO₃ tác dụng với dung dịch Ca(OH)₂ loãng dư, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Thành phần của dung dịch Y gồm:
- A.Ca(OH)2.
- B.NaHCO3 và Ca(OH)2.
- C.NaHCO3 và Na2CO3.
- D.Ca(OH)2 và NaOH.
Câu 19. (0,25 điểm)
Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C₄H₈O₂, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là
- A.2
- B.4
- C.1
- D.3
Câu 20. (0,25 điểm)
Một miếng kim loại bằng bạc bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng lượng dư dung dịch nào sau đây để loại bỏ tạp chất ra khỏi tấm kim loại bằng bạc?
- A.ZnSO4.
- B.CuSO4.
- C.NiSO4.
- D.Fe2(SO4)3.
Câu 21. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Tơ visco là tơ tổng hợp.
- B.Poli (etilen-terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng.
- C.Tơ lapsan thuộc loại tơ poliamit.
- D.Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.
Câu 22. (0,25 điểm)
Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
- A.5
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho 11,25 gam C₂H₅NH₂tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là
- A.1,3.
- B.1,25.
- C.1,5.
- D.1,36.
Câu 24. (0,25 điểm)
Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO₃/NH₃ tạo thành Ag là:
- A.glucozơ và fructozơ.
- B.saccarozơ và xenlulozơ.
- C.glucozơ và tinh bột.
- D.saccarozơ và glucozơ.
Câu 25. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O₂ lấy dư, thu được 10,2 gam Al₂O₃. Giá trị của m là
- A.5,4.
- B.3,6.
- C.2,7.
- D.4,8
Câu 26. (0,25 điểm)
Người ta điều chế C₂H₅OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C₂H₅OH thu được từ 32,4 gam xenlulozơ là
- A.30,67 gam.
- B.18,4 gam.
- C.12,04 gam.
- D.11,04 gam.
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho 1,17 gam kim loại kiềm R tác dụng với H₂O (dư), thu được 336 ml khí H₂ (đktc). R là
- A.K.
- B.Na.
- C.Rb.
- D.Li.
Câu 28. (0,25 điểm)
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C₁₇HₓCOONa, C₁₅H₃₁COONa, C₁₇HCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O₂. Giá trị của m là
- A.60,20.
- B.68,80.
- C.68,84.
- D.68,40.
Câu 29. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 15,74 gam hỗn hợp X chứa Na, K, Ca và Al trong nước dư, thu được dung dịch chứa 26,04 gam chất tan và 9,632 lít khí H₂ (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là
- A.15,44%.
- B.17,15%.
- C.20,58%.
- D.42,88%.
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FeₓO, CuO và Cu vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và 3,2 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO thu được 51,15 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.17,0.
- B.14,5.
- C.13,8.
- D.11,2.
Câu 31. (0,25 điểm)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO₂.
(b) Cho Al₂O₃ dư vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Cho Mg dư vào dung dịch HNO₃ (phản ứng không thu được chất khí).
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO₄ vào dung dịch chứa a mol NaHCO₃.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
- A.2.
- B.4
- C.5
- D.3
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.
(b) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.
(c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH
(e) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α-amino axit và là cơ sở tạo nên protein.
(g) Thủy phân hoàn toàn chất béo bằng cách đun nóng với dung dịch NaOH dư luôn thu được sản phẩm gồm xà phòng và muối natri của glixerol.
Số phát biểu đúng là
- A.4.
- B.2
- C.5
- D.3
Câu 33. (0,25 điểm)
Từ chất X (C₁₀H₁₀O chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) như sau:
(a) X + 3NaOH → Y + Z + T + H₂O
(b) 2Y + H₂SO₄ → 2E + Na₂SO₄
(c) 2E + C₂H₄(OH)₂→ G + 2H₂O
Biết M < M < M < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?
- A.Đun Z với vôi tôi xút, thu được chất khí nhẹ hơn không khí.
- B.Chất T tác dụng được với kim loại Na.
- C.Phân tử chất G có 8 nguyên tử H.
- D.Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.
Câu 34. (0,25 điểm)
Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo, đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 21,06 lít khí O₂ (đktc), thu được 35,2 gam CO₂ và 7,2 gam H₂O. Biết E phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 5 gam NaOH, thu được 15,75 gam ba muối và m gam ancol. Giá trị của m là
- A.2,85.
- B.2,4.
- C.3,65.
- D.3,2.
Câu 35. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm M và R₂O trong đó M là kim loại kiềm thổ và R là kim loại kiềm. Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 58,4 gam dung dịch HCl 12%, thu được dung dịch Y chứa 15,312 gam các chất tan có cùng nồng độ mol. Biết Y chỉ chứa 1 loại anion. Giá trị của m là
- A.4,032.
- B.8,832.
- C.3,408.
- D.8,064.
Câu 36. (0,25 điểm)
Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO₃)₂ tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H₂SO₄ loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa (không chứa Fe³⁺) và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H₂ là 9. Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.30.
- B.15.
- C.40.
- D.25.
Câu 37. (0,25 điểm)
X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 10,752 lít khí O₂ (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO₂ lớn hơn khối lượng của H₂O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là
- A.8,6.
- B.10,4.
- C.9,8.
- D.12,6.
Câu 38. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và một anken. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X, thu được N₂, 33,6 lít CO₂ (đktc) và 35,1 gam H₂O. Biết số nguyên tử cacbon trong amin lớn hơn trong anken. Cho toàn bộ lượng amin có trong 0,4 mol X tác dụng vừa đủ với HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là
- A.28,92.
- B.52,58.
- C.48,63.
- D.32,85.
Câu 39. (0,25 điểm)
Điều chế este CH₃COOC₂H₅ trong phòng thí nghiệm được mô tả theo hình vẽ sau :

Cho các phát biểu sau:
(a) Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp (77°C) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.
(b) H₂SO₄ đặc vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước.
(c) Etyl axetat qua ống dẫn dưới dạng hơi nên cần làm lạnh bằng nước đá để ngưng tụ.
(d) Khi kết thúc thí nghiệm, cần tắt đèn cồn trước khi tháo ống dẫn hơi etyl axetat.
(e) Vai trò của đá bọt là để bảo vệ ống nghiệm không bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
- A.2
- B.5
- C.4
- D.3
Câu 40. (0,25 điểm)
Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CₙH₂ₙ₊₄O₄N₂) và chất Y (CₘH₂ₘ₊₃O₂N) đều mạch hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp X gồm hai muối và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H₂ là 13,75. Khối lượng nhỏ nhất của X có thể đạt được trong 0,2 mol E gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.11.
- B.8.
- C.9,5.
- D.12.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Hoàng Quốc Việt gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
