Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ

40 câu50 phútSưu tầm4.900 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

  • A.19,98.
  • B.33,3.
  • C.13,32.
  • D.15,54.

Câu 2. (0,25 điểm)

Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.76,81.
  • B.70,33.
  • C.78,97.
  • D.83,29

Câu 3. (0,25 điểm)

Lấy m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

  • A.57,5.
  • B.50,54.
  • C.83,21.
  • D.53,2.

Câu 4. (0,25 điểm)

Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết π\pi ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là?

  • A.28,0.
  • B.24,8.
  • C.24,1.
  • D.26,2.

Câu 5. (0,25 điểm)

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được

  • A.fructozơ
  • B.glucozơ
  • C.ancol etylic
  • D.glucozơ và fructozơ

Câu 6. (0,25 điểm)

Este X có công thức phân tử C4H6O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hoá thu được hỗn hợp sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số este X thoả mãn tính chất trên là

  • A.2
  • B.3
  • C.5
  • D.4

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho 4 dung dịch HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2 đựng trong 4 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử trong số các thuốc thử sau để phân biệt, thuốc thử đó là:

  • A.BaCl2
  • B.H2SO4
  • C.quỳ tím
  • D.AgNO3

Câu 8. (0,25 điểm)

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Thuỷ phân tinh bột thu được hợp chất A.

(2) Lên men giấm ancol etylic thu được hợp chất hữu cơ B.

(3) Hydrat hoá etylen thu được hợp chất hữu cơ D.

(4) Hấp thụ C2H2 vào dung dịch HgSO4, ở 80°C thu được hợp chất hữu cơ E.

Chọn sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên. Biết mỗi mũi tên là một phản ứng.

  • A.A → D → E → B
  • B.D → E → B → A
  • C.A → D → B → E
  • D.E → B → A → D

Câu 9. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Vinyl axetat có phản ứng trùng hợp.

(b) Glucozơ bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic.

(c) Khi để lâu trong không khí, các amin thơm bị chuyển từ không màu thành màu đen.

(d) Amino axit phản ứng với ancol khi có mặt axit vô cơ mạnh sinh ra este.

(e) Glicogen có cấu trúc mạch phân nhánh.

Số phát biểu đúng là

  • A.2
  • B.3
  • C.4
  • D.5

Câu 10. (0,25 điểm)

Khối lượng xenlulozơ trinitrat sản xuất được khi cho 100 kg xenlulozơ tác dụng với axit nitric dư có xúc tác axit sunfuric đặc với hiệu suất 80% là

  • A.146,7 kg.
  • B.128,3 kg.
  • C.183,3 kg.
  • D.137,5 kg.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho x mol Gly-Ala tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, đun nóng. Giá trị của x là

  • A.0,4.
  • B.0,2.
  • C.0,1.
  • D.0,3.

Câu 12. (0,25 điểm)

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Ca²⁺ + CO₃²⁻ → CaCO₃

  • A.Ca(OH)2 + 2KHCO3 → CaCO3 + K2CO3 + 2H2O
  • B.Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
  • C.Ca(HCO3)2 + 2KOH → CaCO3 + K2CO3 + 2H2O
  • D.CaCl2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KCl.

Câu 13. (0,25 điểm)

Để hòa tan hoàn toàn m gam Al₂O₃ cần dùng tối thiểu 40 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của m là

  • A.4,08.
  • B.3,06.
  • C.2,04.
  • D.1,02.

Câu 14. (0,25 điểm)

Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 8,8 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là 50%. Giá trị của m là

  • A.9,2.
  • B.6,9.
  • C.2,3.
  • D.4,6 .

Câu 15. (0,25 điểm)

A. 9

Câu 69: Cho 1,12 gam hỗn hợp X gồm C và S thực hiện 2 thí nghiệm:

- TN1: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch HNO₃ đặc, nóng thu được 7,168 lít hỗn hợp khí Y (CO₂, NO₂) (đktc).

- TN2: Cho tác dụng với lượng dư dung dịch H₂SO₄ đặc, nóng thu được hỗn hợp khí Z. Cho toàn bộ lượng khí Z tác dụng với dung dịch Ca(OH)₂ dư thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là

  • A.20,8.
  • B.6,4.
  • C.5,6.
  • D.6,2.

Câu 16. (0,25 điểm)

Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

  • A.C15H31COOCH3
  • B.CH3COOCH2C6H5
  • C.(C17H33COO)2C2H4
  • D.C17H35COO)3C3H5

Câu 17. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm các chất có công thức phân tử CH₂O, CH₂O₂, C₂H₂O₂ đều có cấu tạo mạch hở và có số mol bằng nhau thu được CO₂, H₂O. Hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 17,0 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Cho lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃ thì thu được tối đa m gam Ag. Giá trị của m là:

  • A.64,8.
  • B.86,4.
  • C.54,0.
  • D.108,0.

Câu 18. (0,25 điểm)

Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl ; 0,05 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị gần nhất của m là:

  • A.50.
  • B.58.
  • C.64.
  • D.61.

Câu 19. (0,25 điểm)

Hỗn hợp M gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại amino axit, tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử X và Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1:3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. m có giá trị là;

  • A.110,28.
  • B.116,28.
  • C.104,28.
  • D.109,5.

Câu 20. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 42,90 gam Zn trong lượng vừa đủ V mol dung dịch HNO3 10% (d = 1,26 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A chứa 129,54 gam hai muối tan và 4,032 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí NO và N2O. Giá trị của V là:

  • A.840.
  • B.857.
  • C.540.
  • D.1336

Câu 21. (0,25 điểm)

Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm –OH, –CHO, –COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là

  • A.1,22.
  • B.2,98
  • C.1,50.
  • D.1,24.

Câu 22. (0,25 điểm)

Cho hai bình điện phân, bình (I) đựng 20 ml dung dịch NaOH 1,73 M; bình (2) đựng dung dịch gồm 0,225 mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol HCl. Mắc nối tiếp bình (1) và bình (2). Điện phân các dung dịch bằng dòng điện một chiều với cường độ dòng điện không đổi một thời gian. Khi dừng điện phân, tháo ngay catot ở các bình. Sau phản ứng thấy nồng độ NaOH ở bình (1) là 2M. Cho tiếp 14 gam bột Fe vào bình (2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵ .Giá trị m là:

  • A.9,8.
  • B.9,4.
  • C.10,4.
  • D.8,3.

Câu 23. (0,25 điểm)

Cho 11,2 lít hỗn hợp X gồm axetilen và anđehit axetic (ở đktc) qua dung dịch AgNO3/NH3 dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 112,8 gam kết tủa. Dẫn lượng hỗn hợp X như trên qua dung dịch nước brom dư, khối lượng brom tham gia phản ứng là (giả sử lượng axetilen phản ứng với nước là không đáng kể).

  • A.90,6 gam.
  • B.112 gam.
  • C.26,6 gam.
  • D.64 gam.

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho m kg một loại quặng apatit (chứa 93% khối lượng Ca3(PO4)2, còn lại là tạp chất trơ không chứa photpho) tác dụng vừa đủ với H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat thu được sau khi làm khô hỗn hợp sau phản ứng là:

  • A.34,20%.
  • B.26,83%.
  • C.53,62%.
  • D.42,60%

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho dãy các chất: metan, etin, eten, etanol, etanoic, propenoic, benzen, alanin, phenol, triolein. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch brom là?

  • A.5
  • B.8
  • C.6
  • D.7

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho 23,00 gam C2H5OH tác dụng với 24,00 gam CH3COOH (to, xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là

  • A.22,00 gam.
  • B.23,76 gam.
  • C.26,40 gam.
  • D.21,12 gam.

Câu 27. (0,25 điểm)

Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vào 300 ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là:

  • A.3,36.
  • B.1,68
  • C.2,24.
  • D.4,48.

Câu 28. (0,25 điểm)

Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:

  • A.2 chất.
  • B.1 chất.
  • C.3 chất.
  • D.4 chất.

Câu 29. (0,25 điểm)

Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong các chất khí trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

  • A.3
  • B.1
  • C.2
  • D.4

Câu 30. (0,25 điểm)

Chất không bị nhiệt phân hủy là

  • A.KHCO3.
  • B.KMnO4.
  • C.Na2CO3.
  • D.Cu(NO3)2.

Câu 31. (0,25 điểm)

Một dung dịch X chứa 0,01 mol Ba2+, 0,01 mol NO3–, a mol OH–, b mol Na+. Để trung hòa lượng dung dịch X này cần dùng 400 ml dung dịch HCl có pH = 1. Khối lượng chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch X nói trên là

  • A.1,68 gam.
  • B.2,56 gam.
  • C.3,36 gam.
  • D.3,42 gam.

Câu 32. (0,25 điểm)

Cho các dung dịch: CH3COOH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, glucozơ, saccarozơ, C2H5OH, anbumin (có trong lòng trắng trứng). Số dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 là:

  • A.4
  • B.5
  • C.6
  • D.7

Câu 33. (0,25 điểm)

Hợp chất mạch hở X, có công thức phân tử C4H8O3. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và ancol Z. Ancol Z hòa tan được Cu(OH)2. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là:

  • A.3
  • B.2
  • C.1
  • D.4

Câu 34. (0,25 điểm)

Cho các chất: AgNO3, Cu(NO3)2, MgCO3, CaCO3, Ba(HCO3)2, NH4HCO3, NH4NO3 và Fe(NO3)2. Nếu nung các chất trên đến khối lượng không đổi trong các bình kín không có không khí, rồi cho nước vào các bình, số bình có thể tạo lại chất ban đầu sau thí nghiệm là:

  • A.4
  • B.6
  • C.5
  • D.7

Câu 35. (0,25 điểm)

Cho các chất : Al,AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl là:

  • A.3
  • B.4
  • C.6
  • D.5

Câu 36. (0,25 điểm)

Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là

  • A.5
  • B.4
  • C.3
  • D.2

Câu 37. (0,25 điểm)

Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây?

  • A.Dung dịch MgSO4
  • B.Dung dịch HNO3 đặc, nguội
  • C.Dung dịch H2SO4 đặc, nguội
  • D.Dung dịch HCl đặc, nguội

Câu 38. (0,25 điểm)

Dung dịch nào sau đây với nồng độ khác nhau đều không màu?

  • A.Dung dịch FeCl3
  • B.Dung dịch K2Cr2O7
  • C.Dung dịch CuSO4
  • D.Dung dịch AgNO3

Câu 39. (0,25 điểm)

Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

  • A.Poli(hexanmetylen-ađipamit)
  • B.Amilozo.
  • C.Polisitren.
  • D.Poli(etylen-terephtalat).

Câu 40. (0,25 điểm)

Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy xuất hiện

  • A.kết tủa vàng nhạt.
  • B.kết tủa màu trắng.
  • C.kết tủa đỏ nâu.
  • D.dung dịch màu xanh.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Đào Duy Từ gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.