Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2022

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

40 câu50 phútSưu tầm4.700 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.

(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe₂(SO₄)₃.

(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO₃ vào dung dịch chứa a mol KHCO₃.

(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl₂ vào dung dịch chứa a mol CuSO4._{4.}

(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO₃)₂ vào dung dịch chứa a mol AgNO₃.

(6) Cho a mol Na₂O vào dung dịch chứa a mol CuSO₄.

(7) Cho hỗn hợp Fe₂O₃ và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

  • A.4
  • B.1
  • C.3
  • D.2

Câu 2. (0,25 điểm)

Este Z đơn chức, mạch hở được tạo ra thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO₂ và 0,075 mol H₂O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

  • A.C2H3COOH và CH3OH.
  • B.CH3COOH và C3H5OH.
  • C.HCOOH và C3H7OH.
  • D.HCOOH và C3H5OH

Câu 3. (0,25 điểm)

Hỗn hợp khí E gồm một amin bậc III no, đơn chức, mạch hở và hai ankin X, Y (MX_{X}< MY_{Y}). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp E cần dùng 11,2 lít O₂ (đktc), thu được hỗn hợp F gồm CO₂, H₂O và N₂. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch KOH đặc, dư đến phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng bình bazơ nặng thêm 20,8 gam. Số cặp công thức cấu tạo ankin X, Y thỏa mãn là

  • A.4
  • B.9
  • C.8
  • D.5

Câu 4. (0,25 điểm)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
  • B.Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
  • C.Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni (NH4+).
  • D.Phân urê có công thức là (NH4)2CO3.

Câu 5. (0,25 điểm)

Cho dung dịch X chứa 0,05 mol Al³⁺; 0,1 mol Mg²⁺; 0,1 mol NO₃–^{–}; x mol Cl–^{–} ; y mol Cu²⁺.- Nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư thì thu được 43,05 gam kết tủa.- Nếu cho 450 ml dung dịch NaOH 1,0M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là (Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn)

  • A.12,65 gam.
  • B.10,25 gam.
  • C.12,15 gam.
  • D.8,25 gam.

Câu 6. (0,25 điểm)

Thể tích khí N₂ (đktc) thu được khi nhiệt phân hoàn toàn 16 gam NH₄NO₂ là?

  • A.1,12 lít.
  • B.11,20 lít.
  • C.0,56 lít.
  • D.5,60 lít.

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho từ từ 300 ml dung dịch NaHCO₃ 0,1M, K₂CO₃ 0,2M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M; NaHSO₄ 0,6M thu được V lít CO₂ thoát ra ở đktc và dung dịch X. Thêm vào dung dịch X 100 ml dung dịch KOH 0,6M; BaCl₂ 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m là?

  • A.1,0752 và 22,254g.
  • B.1,0752 và 23,436.
  • C.0,448 và 25,8.
  • D.0,448 và 11,82.

Câu 8. (0,25 điểm)

X là axit no, đơn chức, Y là axit không no, có một liên kết đôi C=C, có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo X, Y và một ancol no (tất cả các chất đều thuần chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 9,52 gam E chứa X, Y và Z thu được 5,76 gam H₂O. Mặt khác, 9,52 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,12 mol NaOH sản phẩm sau phản ứng có chứa 12,52 hỗn hợp các chất hữu cơ. Cho các phát biểu liên quan tới bài toán gồm:(1) Phần trăm khối lượng của X trong E là 72,76% (2) Số mol của Y trong E là 0,08 mol.(3) Khối lượng của Z trong E là 1,72 gam.(4) Tổng số nguyên tử (C, H, O) trong Y là 12(5) X không tham gia phản ứng tráng bạcSố phát biểu đúng là ?

  • A.4
  • B.3
  • C.2
  • D.5

Câu 9. (0,25 điểm)

Chất X (có M = 60 và chứa C, H, O). Chất X phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO₃. Tên gọi của X là?

  • A.ancol propylic.
  • B.metyl fomat
  • C.axit fomic.
  • D.axit axetic.

Câu 10. (0,25 điểm)

Etanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của etanol là?

  • A.ancol etylic.
  • B.axit fomic.
  • C.etanal.
  • D.phenol.

Câu 11. (0,25 điểm)

Cho 6,72 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 phản ứng hết với 500 mL dung dịch HNO3 a (M) loãng dư thu được 0,448 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa 8,4 gam Fe. Giá trị của a là?

  • A.1,50.
  • B.0,88.
  • C.1,00.
  • D.0,58.

Câu 12. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là?

  • A.16,8.
  • B.20,8.
  • C.18.
  • D.22,6.

Câu 13. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na₂O, NaOH và Na₂CO₃ trong dung dịch axít H₂SO₄ 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí (ở đktc) có tỷ khối đối với H₂ bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là

  • A.50,4.
  • B.50,8.
  • C.50,2.
  • D.50,6.

Câu 14. (0,25 điểm)

Hai chất nào sau đây đều là lưỡng tính?

  • A.Ca(OH)2 và Cr(OH)3.
  • B.Zn (OH)2 và Al(OH)3.
  • C.Ba(OH)2 và Fe(OH)3.
  • D.NaOH và Al(OH)3.

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho các phát biểu sau:

(a) Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

(b) Dung dịch axit glutamic đổi màu quỳ tím thành xanh.

(c) Metyl fomat và glucozơ có cùng công thức đơn giản nhất.

(d) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.

(e) Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.

Số phát biểu đúng là

  • A.4
  • B.6
  • C.5
  • D.3

Câu 16. (0,25 điểm)

Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe₂O₃, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H₂SO₄0,1M thì khối lượng hỗn hợp các muối sunfat khan tạo ra là

  • A.5,21 gam.
  • B.4,81 gam.
  • C.4,8 gam.
  • D.3,81gam.

Câu 17. (0,25 điểm)

Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO₃ và 0,25 mol Cu(NO₃)₂, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa.Giá trị của m là

  • A.4,8.
  • B.4,64.
  • C.5,28.
  • D.4,32.

Câu 18. (0,25 điểm)

Cho 4,48 lít khí CO₂ (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)₂ 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

  • A.39,4.
  • B.7,88.
  • C.3,94.
  • D.19,70.

Câu 19. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức, mạch hở E, F (ME_{E} < MF_{F}) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Y trong H₂SO₄ đặc ở 140oC thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 53,0 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc).

Cho các phát biểu sau:

(1) Chất F tham gia phản ứng tráng bạc

(2) Khối lượng của E trong hỗn hợp là 8,6 gam

(3) Khối lượng khí T là 2,55 gam

(4) Tổng số nguyên tử trong F là 12

(5) Trong Z có chứa ancol propylic

Số phát biểu đúng là?

  • A.4
  • B.5
  • C.3
  • D.2

Câu 20. (0,25 điểm)

Hấp thụ hoàn toàn 0,56 lít CO₂ (đktc) vào 50 mL dung dịch gồm K₂CO₃ 1,0M và KOH xM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl₂ dư, thu được 9,85 gam kết tủa. Giá trị của x là?

  • A.1,0.
  • B.0,5.
  • C.1,2.
  • D.1,5.

Câu 21. (0,25 điểm)

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

  • A.SO2.
  • B.N2.
  • C.CO2.
  • D.O2.

Câu 22. (0,25 điểm)

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

  • A.C2H2.
  • B.C2H4.
  • C.CH4.
  • D.C2H6.

Câu 23. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O₂(đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

  • A.3,15.
  • B.6,20.
  • C.3,60.
  • D.5,25.

Câu 24. (0,25 điểm)

Cho 10,41 gam hỗn hợp X gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO₃ dư, thu được dung dịch Y và 2,912 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối trong Y là

  • A.11,52 g.
  • B.10,67 g.
  • C.34,59 g.
  • D.37,59 g.

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho hỗn hợp gồm 1,68 gam Fe và 2,88 gam Cu vào 400 mL dung dịch chứa hỗn hợp gồm H₂SO₄ 0,75M và NaNO₃ 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V (mL) dung dịch NaOH 1,0M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là

  • A.540.
  • B.240.
  • C.420.
  • D.360.

Câu 26. (0,25 điểm)

Cho các cặp chất sau:

(1) Khí Br₂ và khí O₂.

(2) Khí H₂S và dung dịch FeCl₃.

(3) Khí H₂S và dung dịch Pb(NO₃)2._{2.}

(4) CuS và dung dịch HCl.

(5) Si và dung dịch NaOH loãng

(6). Dung dịch KMnO₄ và khí SO₂.

(7). Hg và S.

(8). Khí Cl₂ và dung dịch NaOH.

Số Cặp chất xảy ra phản ứng hóa học ở nhiệt độ thường là

  • A.6.
  • B.8.
  • C.5.
  • D.7.

Câu 27. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 151,2 gam hỗn hợp A gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O₂ (đktc) và thu được 64,8 gam H₂O.Tổng số mol của 3 muối trong hỗn hợp A gần nhất

  • A.1,5.
  • B.1,2.
  • C.0,5.
  • D.2,1.

Câu 28. (0,25 điểm)

Cho m gam dung dịch CH₃COOH 4,5% tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,6M. Giá trị của m là

  • A.160.
  • B.16.
  • C.7,2.
  • D.80.

Câu 29. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn 4,712 gam một ancol no, hai chức, mạch hở thu được m gam CO₂ và 4,464 gam H₂O. Giá trị của m là

  • A.8,184.
  • B.6,688.
  • C.5,456.
  • D.5,456.

Câu 30. (0,25 điểm)

Sục V lít (đktc) khí axetilen vào dung dịch Br₂ thì Br₂ phản ứng tối đa 0,3 mol. Giá trị của V là

  • A.8,96
  • B.3,36.
  • C.2,24.
  • D.6,72.

Câu 31. (0,25 điểm)

Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở cần 8,624 lít O₂ (đktc), thu được 14,52 gam CO₂. Công thức phân tử của este là

  • A.C3H4O2.
  • B.C4H8O2.
  • C.C2H4O2.
  • D.C3H6O2.

Câu 32. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây bị thủy phân trong môi trường axit (H⁺)?

  • A.Axit fomic.
  • B.Saccarozơ.
  • C.Glucozơ.
  • D.Anđehit axetic.

Câu 33. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng bạc?

  • A.Saccarozo.
  • B.Metyl fomat.
  • C.Anđehit axetic.
  • D.Glucozo

Câu 34. (0,25 điểm)

Thủy phân chất nào sau đây thu được ancol?

  • A.Vinyl fomat.
  • B.Tripanmitin.
  • C.Phenyl axetat.
  • D.Xenlulozơ.

Câu 35. (0,25 điểm)

Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?

  • A.Metyl axetat.
  • B.Phenol.
  • C.Axit acrylic.
  • D.Ancol metylic.

Câu 36. (0,25 điểm)

Số nguyên tử hidro (H) trong phân tử etylen glicol là?

  • A.8
  • B.6
  • C.4
  • D.10

Câu 37. (0,25 điểm)

Sục khí X vào lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, kết thúc phản ứng thu được kết tủa màu vàng nhạt. Khí X là?

  • A.etilen.
  • B.andehit propionic.
  • C.propin.
  • D.metan.

Câu 38. (0,25 điểm)

Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là

  • A.C2H5COOCH3.
  • B.CH3COOCH3.
  • C.C2H3COOCH3.
  • D.CH3COOC2H5.

Câu 39. (0,25 điểm)

Lên men hoàn toàn 23,4 gam glucozơ, thu được ancol etylic và V lít CO₂ (đktc). Giá trị của V là

  • A.7,280.
  • B.5,824.
  • C.17,472.
  • D.2,912.

Câu 40. (0,25 điểm)

Thủy phân este nào sau đây, sản phẩm thu được đều tham gia phản ứng tráng bạc?

  • A.HCOOCH=CH2.
  • B.HCOOCH2CH=CH2.
  • C.HCOOCH3.
  • D.CH2=CHCOOCH=CH2.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2022. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.