Hoá Học · THPT · 2021
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Tân Bình
40 câu50 phútSưu tầm7.600 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
- A.Fructozơ.
- B.Glucozơ.
- C.Tinh bột.
- D.Saccarozơ.
Câu 2. (0,25 điểm)
Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư thì thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
- A.C17H35COONa.
- B.C17H31COONa.
- C.C15H31COONa.
- D.C17H33COONa.
Câu 3. (0,25 điểm)
Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là
- A.C3H8.
- B.C4H10.
- C.C2H6.
- D.CH4.
Câu 4. (0,25 điểm)
Sục khí CO₂ dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa chất nào?
- A.NaAlO2.
- B.NaOH.
- C.HCl.
- D.Al(NO3)3.
Câu 5. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây không tan được trong H₂SO₄ loãng?
- A.Mg.
- B.Cu.
- C.Fe.
- D.Al.
Câu 6. (0,25 điểm)
Công thức phân tử của sắt(III) clorua là
- A.Fe2(SO4)3.
- B.FeCl2.
- C.FeCl3.
- D.FeSO4.
Câu 7. (0,25 điểm)
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?
- A.Tơ capron.
- B.Tơ axetat.
- C.Tơ tằm.
- D.Tơ nitron.
Câu 8. (0,25 điểm)
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
- A.Cu.
- B.Fe.
- C.Ag.
- D.Al.
Câu 9. (0,25 điểm)
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
- A.CaO.
- B.CaCO3.
- C.CaCl2.
- D.Na2CO3.
Câu 10. (0,25 điểm)
Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có mấy liên kết peptit?
- A.2
- B.3
- C.1
- D.4
Câu 11. (0,25 điểm)
Kim loại crom không phản ứng được với
- A.F2.
- B.AgNO3 (dd).
- C.HCl loãng nóng.
- D.NaOH đặc nóng.
Câu 12. (0,25 điểm)
Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... Công thức của natri cacbonat là
- A.NaHCO3.
- B.Na2CO3.
- C.NaNO3.
- D.NaCl.
Câu 13. (0,25 điểm)
Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al₂O₃?
- A.HNO3.
- B.NaOH.
- C.HCl.
- D.NaNO3.
Câu 14. (0,25 điểm)
Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với chất nào sau đây tạo thành oxit?
- A.S.
- B.Cl2.
- C.O2.
- D.H2O.
Câu 15. (0,25 điểm)
Saccarozơ (C₁₂H₂₂O₁₁) phản ứng được với chất nào tạo thành dung dịch có màu xanh thẫm?
- A.O2 (to).
- B.Cu(OH)2.
- C.AgNO3/NH3 (to).
- D.H2 (to, Ni).
Câu 16. (0,25 điểm)
Dung dịch amin nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br₂?
- A.Metylamin.
- B.Phenylamin.
- C.Đimetylamin.
- D.Etylamin.
Câu 17. (0,25 điểm)
Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Ở trạng thái lỏng, X dùng để bảo quản máu. Phân tử X có liên kết ba. Công thức của X là
- A.NO2.
- B.NO.
- C.NH3.
- D.N2.
Câu 18. (0,25 điểm)
X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO₃/NH₃. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:
- A.saccarozơ và fructozơ.
- B.xenlulozơ và glucozơ.
- C.tinh bột và saccarozơ.
- D.tinh bột và xenlulozơ.
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
- A.2
- B.1
- C.3
- D.4
Câu 20. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.Amilozơ có mạch không phân nhánh.
- B.Poli(vinyl clorua) có tính đàn hồi
- C.Cao su buna – N là polime tổng hợp.
- D.Poli(phenol – fomanđehit) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 21. (0,25 điểm)
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri metacrylat?
- A.CH3COOC2H5.
- B.CH2=CHCOOCH3.
- C.CH2=C(CH3)COOCH3.
- D.C2H5COOCH3.
Câu 22. (0,25 điểm)
Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO₃ dư, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của m là
- A.1,35.
- B.8,1.
- C.2,7.
- D.4,05.
Câu 23. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được được 4,48 lít CO₂ và 1,12 lít N₂. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức của X là
- A.C2H5NH2.
- B.C4H9NH2.
- C.C3H7NH2.
- D.CH3NH2.
Câu 24. (0,25 điểm)
Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
- A.5
- B.2
- C.4
- D.3
Câu 25. (0,25 điểm)
Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl₂. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
- A.H2SO4 loãng.
- B.NH3.
- C.NaCl.
- D.HCl.
Câu 26. (0,25 điểm)
Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO₂ cho phản ứng quang hợp?
- A.1402666 lít.
- B.1382716 lít.
- C.1482600 lít.
- D.1382600 lít.
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho các chất sau đây: Na₂CO₃, CO₂, BaCO₃, NaCl, Ba(HCO₃)₂. Dung dịch Ca(OH)₂ tác dụng được với bao nhiêu chất?
- A.5
- B.2
- C.4
- D.3
Câu 28. (0,25 điểm)
Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R₂CO₃ và NaHCO₃ (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO₂ (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
- A.2,65.
- B.7,45.
- C.3,45.
- D.6,25.
Câu 29. (0,25 điểm)
Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H₂O, V lít CO₂(đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là
- A.5,600.
- B.14,224. .
- C.5,264.
- D.6,160
Câu 30. (0,25 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS₂ trong V ml dung dịch HNO₃ 2M, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y thì cần 250 ml dung dịch Ba(OH)₂1M. Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là
- A.290.
- B.270.
- C.400.
- D.345.
Câu 31. (0,25 điểm)
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau. Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O₂, thu được 0,37 mol H₂O. Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234 ml dung dịch NaOH 2,5M, thu đươc hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m₁ gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m₂ gam. Tỉ lệ m₁ : m₂ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.4,7.
- B.2,7.
- C.1,1.
- D.2,9.
Câu 32. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, t) rồi để nguội, thu được chất béo rắn là tristearin.
(b) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.
(c) Cho Cu(OH)₂ vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng.
(d) Phenol (C₆H₅OH) và anilin đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa.
(e) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
Số phát biểu đúng là
- A.5
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 33. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O₂, thu được CO₂ và 126 gam H₂O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và m gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của m là
- A.60,80.
- B.122,0.
- C.73,08.
- D.36,48.
Câu 34. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(b) Cho từ từ dung dịch NaHSO₄ đến dư vào dung dịch Ba(AlO₂)₂, thấy xuất hiện kết tủa, sau đó một phần kết tủa bị hòa tan.
(c) Sục 2a mol CO₂ vào dung dịch hỗn hợp chứa a mol NaOH và 0,5a mol Ba(OH)₂ thu được kết tủa.
(d) Phèn chua được sử dụng làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu.
(e) Dung dịch hỗn hợp FeSO₄ và H₂SO₄ có thể làm mất màu dung dịch KMnO₄.
(g) Trong xử lý nước cứng, có thể dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi cation.
Số phát biểu đúng là
- A.6
- B.3
- C.4
- D.5
Câu 35. (0,25 điểm)
Cho các sơ đồ chuyển hóa theo đúng tỉ lệ mol:
E (C9H12O) + 2NaOH → X1 + X2 + X3
X1 + 2HCl → Y + 2NaCl
X2 + O2 → Z + H2O
Z + X3 → T (C5H10O2) + H2O
Biết chất E là este mạch hở. Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất E có hai đồng phân cấu tạo.
(b) Khối lượng phân tử của X₁ là 160.
(c) Trong phân tử Y, số nguyên tử oxi gấp 2 lần số nguyên tử hiđro.
(d) Hợp chất T có hai đồng phân cấu tạo.
(e) Chất Z có thể được tạo thành từ CH₃OH chỉ bằng 1 phản ứng hóa học.
Số phát biểu đúng là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 36. (0,25 điểm)
Hỗn hợp E gồm chất X (C₃H₁₀N₂O₄) và chất Y (C₇H₁₃N₃O₄), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là
- A.39,350.
- B.34,850.
- C.44,525.
- D.42,725.
Câu 37. (0,25 điểm)
Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO₃, Fe(NO₃)₂ và Al vào dung dịch Y chứa KNO₃ và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít (đktc) khí T gồm CO₂, H₂ và NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO₃ dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N⁺⁵ trong các phản ứng trên. Giá trị của m là
- A.59,02.
- B.63,88.
- C.68,74.
- D.64,96.
Câu 38. (0,25 điểm)
Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ theo các bước sau đây:
- Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
- Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 ml dung dịch AgNO₃ 1%, sau đó thêm từng giọt NH₃, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH₃ đến khi kết tủa tan hết.
- Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng trên, glucozơ đã bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO₃/NH₃.
(b) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH₃ vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH₃)₂]⁺.
(c) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng.
(d) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
- A.1
- B.4
- C.3
- D.2
Câu 39. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na₂O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước, thu được 6,72 lít khí H₂(đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)₂. Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO₂ (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
- A.141,84.
- B.131,52.
- C.236,40.
- D.94,56.
Câu 40. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat, metyl benzoat, etyl axetat, điphenyl oxalat và glixerol triaxetat. Thủy phân hoàn toàn 44,28 gam X trong dung dịch NaOH (dư, đun nóng), có 0,5 mol NaOH phản ứng, thu được m gam hỗn hợp muối và 13,08 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho toàn bộ Y tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít H₂. Giá trị của m là
- A.48,86 gam.
- B.59,78 gam.
- C.51,02 gam.
- D.46,7 gam.
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Tân Bình gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2021. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
