Bỏ qua tới nội dung

Hoá Học · THPT · 2021

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Phú Xuân

40 câu50 phútSưu tầm1.300 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Thuỷ phân C₄H₆O₂ trong axít được 2 chất hữu cơ đều có phản ứng tráng gương, CTCT của este?

  • A.CH3COO-CH=CH2.
  • B.HCOO-CH2-CH=CH2.
  • C.CH3-CH=CH-OCOH.
  • D.CH2= CH-COOCH3.

Câu 2. (0,25 điểm)

Để phân biệt vinyl axetat, etyl fomiat, metyl acrylat ta có thể?

  • A.Dùng dung dịch NaOH loãng , đun nhẹ, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4 loãng
  • B.Dùng dung dịch Br2, dung dịch NaOH, dùng Ag2O/NH3
  • C.Dùng Ag2O/NH3, dùng dung dịch Br2, dùng dung dịch H2SO4 loãng
  • D.Tất cả đều đúng.

Câu 3. (0,25 điểm)

Trong thành phần của một loại dầu để pha sơn có chứa k trieste của glixerol với axit linoleic C₁₇H₃₁COOH và axit linolenic C₁₇H₂₉COOH. Giá trị lớn nhất của k (không tính đồng phân hình học) là

  • A.4
  • B.5
  • C.6
  • D.2

Câu 4. (0,25 điểm)

Khi xà phòng hóa chất béo thu được sản phẩm là

  • A.muối của axit béo và glixerol
  • B.axit béo và glixerol
  • C.axit axetic và ancol etylic
  • D.axit béo và ancol etylic

Câu 5. (0,25 điểm)

Đốt a gam triglixerit X cần 4,83 mol O₂, thu được 3,42 mol CO₂ và 3,18 mol H₂O. Hỏi, nếu cho a gam X phản ứng vừa đủ với NaOH, thu được bao nhiêu gam muối.

  • A.54,84.
  • B.53,16.
  • C.60,36.
  • D.57,12.

Câu 6. (0,25 điểm)

Tìm Z biết Z thõa mãn quá trình: Triolein → X → Y → Z

  • A.axit linoleic.
  • B.axit oleic.
  • C.axit panmitic.
  • D.axit stearic

Câu 7. (0,25 điểm)

Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃ thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

  • A.0,20M.
  • B.0,10M.
  • C.0,01M.
  • D.0,02M.

Câu 8. (0,25 điểm)

Tính lượng kết tủa Ag hình thành khi tiến hành tráng gương hoàn toàn dung dịch chứa 18 gam glucozơ.

  • A.2,16 gam
  • B.10,80 gam
  • C.5,40 gam
  • D.21,60 gam

Câu 9. (0,25 điểm)

Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là gì?

  • A.Đều có trong củ cải đường
  • B.Đều được sử dụng trong y học làm "huyết thanh ngọt".
  • C.Đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh.
  • D.Đều tham gia phản ứng tráng gương

Câu 10. (0,25 điểm)

Gốc Glucozo và gốc Fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử:

  • A.Nito
  • B.Hidro
  • C.Cacbon
  • D.Oxi

Câu 11. (0,25 điểm)

Thủy phân 3,42g X gồm saccarozơ và mantozơ thu được Y. Biết rằng Y phản ứng với 0,015 mol Br₂. Nếu đem 3,42 gam X tác dụng với AgNO₃/NH₃ thì khối lượng Ag là bao nhiêu?

  • A.2,16 gam
  • B.3,24 gam.
  • C.1,08 gam
  • D.0,54 gam

Câu 12. (0,25 điểm)

Tinh bột phản ứng với phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I₂ (2); phản ứng với Cu(OH)₂ tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng este hóa (5); phản ứng với Cu(OH)₂ tạo Cu₂O (6).

  • A.(2), (4).
  • B.(1), (2), (4).
  • C.(2), (4), (5).
  • D.(2), (3), (4).

Câu 13. (0,25 điểm)

Dãy gồm các hợp chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ là

  • A.C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NH3.
  • B.C6H5NH2 (anilin), NH3, CH3NH2.
  • C.NH3, C6H5NH2 (anilin), CH3NH2.
  • D.CH3NH2, C6H5NH2 (anilin), NH3.

Câu 14. (0,25 điểm)

Cho dãy các chất sau: (1) CH₃NH₂, (2) (CH₃)₂NH, (3) C₆H₅NH₂ (anilin), (4) C₆H₅CH₂NH₂ (benzylamin). Sự sắp xếp đúng với lực bazơ của dãy các chất là

  • A.(3) < (4) < (2) < (1).
  • B.(3) < (4) < (1) < (2).
  • C.(4) < (3) < (1) < (2).
  • D.(2) < (3) < (1) < (4).

Câu 15. (0,25 điểm)

Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H₂N-CH₂-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là

  • A.9,9 gam.
  • B.9,8 gam.
  • C.7,9 gam.
  • D.9,7 gam.

Câu 16. (0,25 điểm)

Cho 4,5 gam etylamin (C₂H₅NH₂) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

  • A.7,65 gam.
  • B.8,15 gam.
  • C.8,10 gam.
  • D.0,85 gam.

Câu 17. (0,25 điểm)

Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

  • A.10,5g
  • B.12,8g
  • C.18,6g
  • D.20,8g

Câu 18. (0,25 điểm)

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?

  • A.1
  • B.2
  • C.3
  • D.4

Câu 19. (0,25 điểm)

Điều chế phenol-fomanđehit (1) và các chất metan (2), benzen (3), anđehit fomic (4), phenol (5), benzyl clorua (6), natri phenolat (7), axetilen (8), etilen (9), phenyl clorua (10). Thứ tự thích hợp của chuyển hóa?

  • A.(2), (8), (9), (3), (5), (6), (1)
  • B.(2), (8), (4), (3), (10), (7), (5), (1)
  • C.(2), (3), (4), (5), (6), (7), (1)
  • D.(3), (5), (7), (9), (6), (2), (4), (1)

Câu 20. (0,25 điểm)

Tơ nguồn gốc xenlulozơ (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6; (7) tơ axetat lần lượt là gì?

  • A.(1), (2), (6).
  • B.(2), (3), (5), (7).
  • C.(2), (3), (6).
  • D.(5), (6), (7).

Câu 21. (0,25 điểm)

Hóa chất điều chế tơ lapsan là những chất nào?

a) Hexametylenđiamin

b) Etylen glicol

c) Hexaetylđiamin

d) Axit malonic

e) Axit ađipic

f) Axit terephtalic

  • A.b, f.
  • B.a, d.
  • C.a, e
  • D.b, e.

Câu 22. (0,25 điểm)

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

  • A.polietilen.
  • B.xenlulozơ triaxetat.
  • C.poli (etylen-terephtalat).
  • D.nilon-6,6.

Câu 23. (0,25 điểm)

Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

  • A.K và Cl2
  • B.K, H2 và Cl2
  • C.KOH, H2 và Cl2
  • D.KOH, O2 và HCl.

Câu 24. (0,25 điểm)

Dãy nào sau đây gồm 2 kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

  • A.Fe và Ca
  • B.Mg và Na
  • C.Ag và Cu
  • D.Fe và Ba

Câu 25. (0,25 điểm)

Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al₂O₃, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:

  • A.Cu, Al, Mg
  • B.Cu, Al, MgO
  • C.Cu, Al2O3, Mg
  • D.Cu, Al2O3 , MgO

Câu 26. (0,25 điểm)

Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây?

  • A.HNO3
  • B.Fe2(SO4)3
  • C.AgNO3
  • D.HCl

Câu 27. (0,25 điểm)

Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

  • A.Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4;
  • B.Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng;
  • C.Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
  • D.Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng;

Câu 28. (0,25 điểm)

Trong hợp kim Al - Mg, cứ có 9 mol Al thì có 1 mol Mg. Thành phần phần trăm khối lượng của hợp kim là

  • A.80% Al và 20% Mg.
  • B.81% Al và 19% Mg.
  • C.91% Al và 9% Mg.
  • D.83% Al và 17% Mg.

Câu 29. (0,25 điểm)

Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Công thức hoá học của hợp chất là

  • A.Cu3Zn2.
  • B.Cu2Zn3.
  • C.Cu2Zn.
  • D.CuZn2.

Câu 30. (0,25 điểm)

Ngâm 1 lá Zn vào dung dịch HCl thấy bọt khí thoát ra ít và chậm. Nếu nhỏ thêm dung dịch nào sau đây để thấy bọt khí thoát ra rất mạnh và nhanh.

  • A.NaOH
  • B.H2SO4
  • C.FeSO4
  • D.MgSO4

Câu 31. (0,25 điểm)

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO₄ có điện cực bằng Cu thì sẽ xảy ra điều gì?

  • A.Nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi.
  • B.nồng độ Cu2+ giảm dần
  • C.Chỉ nồng độ SO42- thay đổi
  • D.nồng độ Cu2+ tăng dần

Câu 32. (0,25 điểm)

Xác định nguyên tử R biết cation R⁺ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p⁶.

  • A.F
  • B.Na
  • C.K
  • D.Cl

Câu 33. (0,25 điểm)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí CO₂ đến dư vào dung dịch NaAlO₂.

(b) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl₃.

(c) Sục khí NH₃ đến dư vào dung dịch AlCl₃.

(d) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO₂.

(e) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃.

(g) Cho dung dịch AgNO₃ đến dư vào dung dịch HCl.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là

  • A.5
  • B.3
  • C.4
  • D.6

Câu 34. (0,25 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam Cu bằng dung dịch H₂SO₄ đặc nóng, thu được x lít SO₂ (là sản phẩm khử duy nhất của S⁺⁶, ở đktc). Giá trị của x là?

  • A.4,48 lít
  • B.3,36 lít
  • C.1,12 lít
  • D.2,24 lít

Câu 35. (0,25 điểm)

Cho KOH vào a mol HCl và x mol ZnSO4 thì được đồ thị hình bên, hãy tính giá trị của x (mol)?

  • A.0,4.
  • B.0,6.
  • C.0,7.
  • D.0,65.

Câu 36. (0,25 điểm)

Sục bao nhiêu lít CO₂ (đktc) vào 200 ml KOH 0,5M và Ba(OH)₂ 0,375M để ta thu được 11,82 gam kết tủa.

  • A.1,344l lít.
  • B.4,256 lít.
  • C.8,512 lít.
  • D.1,344l lít hoặc 4,256 lít.

Câu 37. (0,25 điểm)

Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là gì?

  • A.thủy luyện.
  • B.điện phân nóng chảy.
  • C.nhiệt luyện.
  • D.điện phân dung dịch

Câu 38. (0,25 điểm)

Phân hủy Fe(OH)₃ ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

  • A.FeO
  • B.Fe2O3
  • C.Fe3O4
  • D.Fe(OH)2

Câu 39. (0,25 điểm)

Cho m gam bột Fe vào 800 ml Cu(NO₃)₂ 0,2M và H₂SO₄ 0,25M được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và mấy lít khí NO?

  • A.10,8 và 4,48.
  • B.10,8 và 2,24.
  • C.17,8 và 4,48.
  • D.17,8 và 2,24.

Câu 40. (0,25 điểm)

Để m gam Fe trong không khí thu được 3 gam hỗn hợp oxit X. Cho 3 gam X vào 500 ml HNO₃ có nồng độ mol/l là bao nhiêu để thu được 0,56 lít khí NO (đktc) duy nhất và dung dịch không chứa NH₄ .

  • A.0,27.
  • B.0,32.
  • C.0,24.
  • D.0,29.

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Phú Xuân gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2021. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.