Hoá Học · THPT · 2021
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lê Hồng Phong
40 câu50 phútSưu tầm1.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Kim loại thường được dùng làm tế bào quang điện là
- A.Na.
- B.K.
- C.Cs.
- D.Al.
Câu 2. (0,25 điểm)
Hai kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
- A.Fe và Cu.
- B.Mg và Ba.
- C.Na và Cu.
- D.Ca và Fe.
Câu 3. (0,25 điểm)
Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit của kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là
- A.Cu và Fe.
- B.Fe và Cu.
- C.Zn và Al.
- D.Cu và Ag.
Câu 4. (0,25 điểm)
M là kim loại nhóm IIIA, oxit của M có công thức là
- A.MO2.
- B.M2O3.
- C.MO.
- D.M2O.
Câu 5. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
- A.Al(OH)3.
- B.MgCl2.
- C.BaCl2.
- D.Al(NO3)3.
Câu 6. (0,25 điểm)
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO dư theo sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ sau:

X có thể là oxit nào sau đây?
- A.MgO.
- B.K2O.
- C.Al2O3.
- D.Fe2O3.
Câu 7. (0,25 điểm)
Nhôm oxit không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
- A.Là oxit lưỡng tính.
- B.Có nhiệt độ nóng chảy cao.
- C.Dễ tan trong nước.
- D.Dùng để điều chế nhôm.
Câu 8. (0,25 điểm)
Ở nhiệt độ thường kim loại Na phản ứng với nước, thu được các sản phẩm là
- A.NaOH và H2.
- B.NaOH và O2.
- C.Na2O và H2.
- D.Na2O và O2.
Câu 9. (0,25 điểm)
Hai kim loại nào sau đây đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?
- A.Ca, Ba.
- B.Na, Ba.
- C.Be, Al.
- D.Sr, K.
Câu 10. (0,25 điểm)
Kim loại Fe không phản ứng với
- A.dung dịch AgNO3.
- B.Cl2.
- C.Al2O3.
- D.dung dịch HCl đặc nguội.
Câu 11. (0,25 điểm)
Kali cromat là tên gọi của chất nào sau đây?
- A.K2Cr2O7.
- B.KCrO2.
- C.K2CrO4.
- D.KMnO4.
Câu 12. (0,25 điểm)
Cho các phát biểu sau:
(a) Khí CO₂ gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(b) Khi NO₂; SO₂ gây ra hiện tượng mưa axit.
(c) Khí được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl₃ và CF₂Cl₂) phá hủy tầng ozon.
(d) Moocphin và cocain là các chất ma túy.
Số phát biểu đúng là
- A.2
- B.4
- C.3
- D.1
Câu 13. (0,25 điểm)
Este C₂H₅COOCH₃ có tên là
- A.metyl propionat.
- B.etyl propionat.
- C.metyletyl este.
- D.etylmetyl este.
Câu 14. (0,25 điểm)
Số đồng phân este có công thức phân tử C₄H₈O₂ là
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 15. (0,25 điểm)
Chất thuộc loại cacbohiđrat là
- A.protein.
- B.poli(vinyl clorua).
- C.xenlulozơ.
- D.glixerol.
Câu 16. (0,25 điểm)
Chất hữu cơ nào dưới đây không tham gia phản ứng thủy phân?
- A.protein.
- B.fructozơ.
- C.triolein.
- D.tinh bột.
Câu 17. (0,25 điểm)
Trong phân tử peptit Gly-Ala-Val-Lys thì amino axit đầu C là
- A.Lys.
- B.Val.
- C.Ala.
- D.Gly.
Câu 18. (0,25 điểm)
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
- A.Tơ nilon-6,6.
- B.Tơ olon.
- C.Tơ lapsan.
- D.Tơ visco.
Câu 19. (0,25 điểm)
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H⁺ + OH- → H₂O?
- A.Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O.
- B.KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O.
- C.Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + H2O.
- D.Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.
Câu 20. (0,25 điểm)
Để phân biệt dung dịch phenol (C₆H₅OH) và ancol etylic (C₂H₅OH), ta có thể dung thuốc thử là
- A.dung dịch NaCl.
- B.nước brom.
- C.kim loại Na.
- D.quỳ tím.
Câu 21. (0,25 điểm)
Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl, thu được hai muối?
- A.Fe.
- B.Fe3O4.
- C.Fe2O3.
- D.FeO.
Câu 22. (0,25 điểm)
Thủy phân este X trong môi trường axit thu được chất hữu cơ Y và Z. Bằng một phản ứng trực tiếp có thể chuyển hóa Y thành Z. Chất nào sau đây không thỏa mãn tính chất của X?
- A.Etyl axetat.
- B.Vinyl axetat.
- C.Metyl axetat.
- D.Metyl propionat.
Câu 23. (0,25 điểm)
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,4M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí hiđro (đktc). Giá trị của V là
- A.6,72.
- B.0,672.
- C.1,344.
- D.4,48.
Câu 24. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Fe(OH)3 và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính.
- B.Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu nâu đỏ.
- C.Crom (VI) oxit là một oxit bazơ và có tính oxi hóa mạnh.
- D.Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ.
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho 3,2 gam Mg vào 100 ml dung dịch CuSO₄1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
- A.12,4.
- B.7,0.
- C.6,4.
- D.7,2.
Câu 26. (0,25 điểm)
Cho este X có CTPT là C₄H₈O₂ tác dụng với NaOH đun nóng, thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của X. Tên gọi của X là
- A.isopropyl fomat.
- B.propyl fomiat.
- C.etyl axetat.
- D.metyl propionat.
Câu 27. (0,25 điểm)
Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.Xenlulozơ tan tốt trong nước.
- B.Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (Ni, to) tạo ra sobitol.
- C.Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
- D.Thủy phân không hoàn toàn tinh bột tạo ra saccarozơ.
Câu 28. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp saccarozơ, glucozơ và tinh bột cần dùng 0,42 mol O₂ thu được 0,38 mol H₂O. Giá trị của m là
- A.25,32.
- B.11,88.
- C.24,28.
- D.13,16.
Câu 29. (0,25 điểm)
Cho 15,75 gam hỗn hợp X gồm C₂H₅NH₂, H₂N-CH₂-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl, thu được 24,875 gam muối. Giá trị của a là
- A.0,15.
- B.0,2.
- C.0,25.
- D.0,125.
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho các polime sau: tơ capron; nilon-6,6; polietilen, poli(vinyl axetat); cao su buna; poli(etylen terephtalat); polistiren, tinh bột; xenlulozơ. Số polime trong dãy bị thủy phân trong môi trường axit là
- A.3
- B.5
- C.4
- D.6
Câu 31. (0,25 điểm)
Hỗn hợp X gồm 0,15 mol propin, 0,2 mol etan, 0,1 mol axetilen và 0,6 mol hiđro. Nung nóng X với xúc tác Ni một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Sục Y vào dung dịch AgNO₃ trong NH₃ dư thu được a mol kết tủa và 15,68 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Hỗn hợp Z phản ứng tối đa với 8 gam brom trong dung dịch. Giá trị của a là
- A.0,18.
- B.0,16.
- C.0,12.
- D.0,10.
Câu 32. (0,25 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Na vào dung dịch CuSO₄.
(b) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃.
(c) Cho Cu vào dung dịch FeCl₃ dư.
(d) Cho Fe vào dung dịch CuCl₂.
(e) Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch CuCl₂.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư.
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo ra đơn chất kim loại là
- A.4
- B.5
- C.3
- D.2
Câu 33. (0,25 điểm)
Cho các phản ứng theo sơ đồ sau:
(1) X + O2 → Y
(2) Z + Y → T
(3) Z + H2O → G
(4) T + H2O → Y + G
Biết X, Y, Z, T, G đều phản ứng với dung dịch AgNO₃ trong NH₃ tạo kết tủa, G có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong T là
- A.43,24%.
- B.37,21%.
- C.44,44%.
- D.53,33%.
Câu 34. (0,25 điểm)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho nước brom vào dung dịch fructozơ.
(b) Cho quỳ tím vào dung dịch metylamin.
(c) Nhỏ nước brom vào dung dịch phenylamin.
(d) Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch phenyl amoniclorua.
(e) Nhỏ vài giọt dung dịch KI vào hồ tinh bột.
(g) Cho anbumin vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂.
Số thí nghiệm có phản ứng hoá học xảy ra là
- A.4
- B.5
- C.3
- D.2
Câu 35. (0,25 điểm)
Nhỏ từ từ 500 ml dung dịch hỗn hợp Na₂CO₃ 0,4M và KHCO₃ 0,6M vào 600 ml dung dịch H₂SO₄ 0,35M thu được V lít CO₂ (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch BaCl₂ dư vào Y thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m và V lần lượt là
- A.6,720 và 15,76.
- B.4,928 và 48,93.
- C.6,720 và 64,69.
- D.4,928 và 104,09.
Câu 36. (0,25 điểm)
Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và một amin (no, đơn chức, mạch hở) bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 0,85 mol hỗn hợp Y gồm CO₂, H₂O và N₂. Hấp thụ hết Y vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 38 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 34,925 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.26.
- B.25,5.
- C.10.
- D.10,5.
Câu 37. (0,25 điểm)
Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe₃O₄, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO₃)₂, thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO₃ và 0,1 mol NaNO₃. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N₂ và NO. Tỉ khối của T so với H₂ là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)₂ dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với với giá trị nào sau đây?
- A.32,2.
- B.31,1.
- C.33,3.
- D.30,5.
Câu 38. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm chất béo X (x mol) và chất béo Y (y mol) (M > M) thu được số mol CO₂ nhiều hơn số mol nước là 0,15. Mặt khác cùng lượng hỗn hợp trên tác dụng tối đa với 0,07 mol Br₂ trong dung dịch. Biết thủy phân hoàn toàn X hoặc Y đều thu được muối của axit oleic và axit stearic. Tỷ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
- A.0,4.
- B.0,3.
- C.0,5.
- D.0,2.
Câu 39. (0,25 điểm)
X, Y, Z là 3 este mạch hở (trong đó X, Y đơn chức, Z hai chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối có tỉ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO₂, 0,39 mol H₂O và 0,13 mol Na₂CO₃. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong E là
- A.3,96%.
- B.3,92%.
- C.3,84%.
- D.D. 3,78%.
Câu 40. (0,25 điểm)
Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic,1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy trong nồi nước nóng 65°C – 70°C.
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Có thể thực hiện thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch KCl bão hòa.
(e) Có thể dung dung dịch axit axetic 5% và ancol etylic 10° để thực hiện phản ứng este hóa.
(f) Để tăng hiệu suất phản ứng có thể thêm dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
- A.5
- B.2
- C.3
- D.4
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Lê Hồng Phong gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2021. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
