Hoá Học · THPT · 2021
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Chí Linh
40 câu50 phútSưu tầm3.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Thủy phân vinyl axetat trong H⁺ được sản phẩm nào?
- A.Axit axetic và ancol vinylic.
- B.Axit axetic và anđehit axetic
- C.Axit axetic và ancol etylic.
- D.Axit axetic và ancol vinylic.
Câu 2. (0,25 điểm)
Những tên gọi của X thõa mãn công thức phân tử là C₄H₈O₂ và có phản ứng tráng gương?
- A.Propyl fomat, metyl acrylat.
- B.Metyl metacrylat, isopropyl fomat .
- C.Metyl metacrylic, isopropyl fomat.
- D.Isopropyl fomat, propyl fomat.
Câu 3. (0,25 điểm)
Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit C₁₇H₃₅COOH, C₁₇H₃₃COOH và C₁₅H₃₁COOH. Số loại trieste có thể được tạo thành chứa hai gốc axit trong số ba axit béo trên là
- A.9
- B.6
- C.12
- D.10
Câu 4. (0,25 điểm)
Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C₁₇H₃₅COOH và C₁₅H₃₁COOH, C₁₇H₃₃COOH số trieste được tạo ra tối đa là
- A.12
- B.18
- C.15
- D.9
Câu 5. (0,25 điểm)
Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm các axit béo: axit stearic, axit panmitic, axit oleic. Trong điều kiện thích hợp, số triglixerit mà gồm ít nhất 2 gốc axit được tạo ra là
- A.27
- B.18
- C.12
- D.15
Câu 6. (0,25 điểm)
Tính m xà phòng thu được khi cho 36,4 kg một chất béo có chỉ số axit bằng 4 tác dụng với 7,366 kg KOH?
- A.39,719kg
- B.39,765kg
- C.31,877kg
- D.43,689 kg
Câu 7. (0,25 điểm)
Tính m este thu được khi cho 45,6 gam anhiđric axetic tác dụng với 64,8 gam p-crezol biết H% = 80%?
- A.83,32gam
- B.82,23gam
- C.53,64 gam
- D.60 gam
Câu 8. (0,25 điểm)
Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng, vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hòa. Kim loại M là
- A.Zn
- B.Ca
- C.Fe
- D.Mg
Câu 9. (0,25 điểm)
Cho hỗn hợp Cu và Fe₂O₃ vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
- A.FeCl3.
- B.CuCl2, FeCl2.
- C.FeCl2, FeCl3.
- D.FeCl2.
Câu 10. (0,25 điểm)
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO₃ bằng một lượng dung dịch H₂SO₄ đặc nóng, thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là:
- A.H2S và SO2.
- B.H2S và CO2.
- C.SO2 và CO.
- D.SO2 và CO2.
Câu 11. (0,25 điểm)
Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:
Z → dung dịch xanh lam → kết tủa đỏ gạch.
Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
- A.Glucozơ
- B.Fructozơ
- C.Saccarozơ
- D.Mantozơ
Câu 12. (0,25 điểm)
Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A?
- A.Tinh bột
- B.Saccarozơ
- C.Xenlulozơ
- D.Mantozơ
Câu 13. (0,25 điểm)
Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là:
- A.C3H4O2
- B.C10H14O7
- C.C12H14O7
- D.C12H14O5
Câu 14. (0,25 điểm)
Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO₃/NH₃ dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên?
- A.1%
- B.99%
- C.90%
- D.10%
Câu 15. (0,25 điểm)
Gluxit nào tạo ra khi thủy phân tinh bột nhờ men amylaza là gì?
- A.Glucozơ.
- B.Fructozơ.
- C.Saccarozơ
- D.Mantozơ.
Câu 16. (0,25 điểm)
Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là gì?
- A.tinh bột.
- B.mantozơ.
- C.xenlulozơ.
- D.saccarozơ
Câu 17. (0,25 điểm)
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, mantozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
- A.3
- B.4
- C.2
- D.5
Câu 18. (0,25 điểm)
Trong công nghiệp để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO₃ trong NH₃ tác dụng với chất nào sau đây?
- A.anđehit fomic.
- B.saccarozơ.
- C.glucozơ.
- D.axetilen.
Câu 19. (0,25 điểm)
Cho 50 ml dung dịch glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃/NH₃ thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
- A.0,20M.
- B.0,10M.
- C.0,01M.
- D.0,02M.
Câu 20. (0,25 điểm)
AgNO₃/NH₃ phân biệt cặp chất?
- A.Glucozơ và mantozơ
- B.Glucozơ và glixerol
- C.Saccarozơ và glixerol
- D.Glucozơ và fructozơ
Câu 21. (0,25 điểm)
Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành bao nhiêu gam ancol etylic, %H = 85%?
- A.400kg
- B.398,8 kg
- C.389,8 kg
- D.390 kg
Câu 22. (0,25 điểm)
Đốt 0,0855 gam một cacbohiđrat X dẫn sản phẩm vào nước vôi được 0,1 gam kết tủa và A, đồng thời m tăng 0,0815 gam. Đun nóng A lại được 0,1 gam kết tủa nữa. Biết khi làm bay hơi 0,4104 gam X thu được thể tích bằng 0,0552 gam hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic đo trong cùng điều kiện. Công thức phân tử của X?
- A.C12H22O11.
- B.C6H12O6.
- C.(C6H10O5)n.
- D.C18H36O18.
Câu 23. (0,25 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là
- A.0,78 gam.
- B.3,12 gam.
- C.1,74 gam.
- D.1,19 gam.
Câu 24. (0,25 điểm)
Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là
- A.0,065 gam.
- B.1,04 gam.
- C.0,560 gam.
- D.1,015 gam.
Câu 25. (0,25 điểm)
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H₂SO₄ loãng nóng (trong điều kiện không có không khí) thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H₂ (đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
- A.43,8 (gam)
- B.40,2 (gam)
- C.47,1 (gam)
- D.45,9 (gam)
Câu 26. (0,25 điểm)
Chất lỏng Boocđo là hỗn hợp CuSO₄ và vôi tôi trong nước theo một tỉ lệ nhất định, chất lỏng này phải hơi có tính kiềm (vì nếu CuSO₄ dư sẽ thấm vào mô thực vật gây hại lớn cho cây). Boocđo là một chất diệt nấm cho cây rất hiệu quả nên được các nhà làm vườn ưa dùng, hơn nữa việc pha chế nó cũng rất đơn giản. Để phát hiện CuSO₄ dư nhanh, có thể dùng phản ứng hóa học nào sau đây ?
- A.Glixerol tác dụng với CuSO4 trong môi trường kiềm.
- B.Sắt tác dụng với CuSO4.
- C.Amoniac tác dụng với CuSO4.
- D.Bạc tác dụng với CuSO4.
Câu 27. (0,25 điểm)
Cho các mô tả sau:
(1). Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl đặc nóng giải phóng khí H₂
(2). Ðồng dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, chỉ thua Ag
(3). Ðồng kim loại có thể tan trong dung dịch FeCl₃
(4). Có thể hoà tan Cu trong dung dịch HCl khi có mặt O₂
(5). Ðồng thuộc nhóm kim loại nhẹ (d = 8,98 g/cm3)
(6). Không tồn tại Cu₂O; Cu₂S
Số mô tả đúng là:
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 28. (0,25 điểm)
Một nhóm học sinh đã đề xuất các cách điều chế Ag từ AgNO₃ như sau :
(1) Cho kẽm tác dụng với dung dịch AgNO₃.
(2) Điện phân dung dịch AgNO₃.
(3) Cho dung dịch AgNO₃ tác dụng với dung dịch NaOH sau đó thu lấy kết tủa đem nhiệt phân.
(4) Nhiệt phân AgNO₃.
Trong các cách điều chế trên, có bao nhiêu cách có thể áp dụng để điều chế Ag từ AgNO₃ ?
- A.1
- B.2
- C.3
- D.4
Câu 29. (0,25 điểm)
Điện phân 1 lit dung dịch có chứa 18,8 gam Cu(NO₃)₂và 29,8 gam KCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Sau 1 thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 34,3 gam so với ban đầu. Coi thẻ tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân, Nồng độ các chất trong dung dịch sau khi điện phân là
- A.KCl 0,1M; KNO3 0,2M ; KOH 0,1M
- B.KNO3 0,1 M ; KCl 0,2 M
- C.KCl 0,05M ; KNO3 0,2M ; KOH 0,15M.
- D.KNO3 0,2M , KOH 0,2M.
Câu 30. (0,25 điểm)
Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 2,24 lít hồn hợp khí X gồm CO₂, CO và 112 (đo ở đktc). Dẫn X qua hổn hợp gồm CuO và Al₂O₃ dư nung nóng thu dược m gam chất rắn và hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua dung dịch Ca(OH)₂ dư, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 1,16 gam. Khối lượng kim loại có trong m là
- A.5,12 gam.
- B.1,44 gam.
- C.6,4 gam.
- D.2,7 gam.
Câu 31. (0,25 điểm)
Vì sao ta nhận biết ion PO₄³⁻ thường dùng thuốc thử là dd AgNO₃?
- A.Tạo ra khí có màu nâu.
- B.Tạo ra dung dịch có màu vàng.
- C.Tạo ra kết tủa có màu vàng.
- D.Tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.
Câu 32. (0,25 điểm)
Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO₃ với nồng độ bao nhiêu biết khi đó ta cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)₂ 0,05M.
- A.0,08
- B.0,07
- C.0,065
- D.0,068
Câu 33. (0,25 điểm)
Chỉ dùng một dung dịch để phân biệt 4 dung dịch: Al(NO₃)₃, NaNO₃, Na₂CO₃, NH₄NO₃?
- A.H2SO4.
- B.NaCl.
- C.K2SO4.
- D.Ba(OH)2
Câu 34. (0,25 điểm)
Em hãy nên hiện tượng khi NH₃ được cho vào dung dịch CuSO₄ ?
- A.Không thấy xuất hiện kết tủa.
- B.Có kết tủa màu trắng sau đó tan.
- C.Sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa.
- D.Có kết tủa keo màu xanh xuất hiện sau đó tan.
Câu 35. (0,25 điểm)
Hóa chất dùng để phân biệt 4 chất khí NH₃, HCl, N₂, Cl₂?
- A.Quỳ ẩm
- B.dd NaOH
- C.dd Ba(OH)2.
- D.dd AgCl
Câu 36. (0,25 điểm)
Hóa chất nào dùng để phân biệt NH₄Cl, NH₄HCO₃, NaNO₃, MgCl₂.
- A.dd Ca(OH)2
- B.dd KOH
- C.dd Na2SO4
- D.dd HCl
Câu 37. (0,25 điểm)
Thuốc thử nào dùng để nhận biết HCl, HNO₃ và H₃PO₄ ?
- A.quỳ tím
- B.Cu
- C.dd AgNO3
- D.Cu và AgNO3
Câu 38. (0,25 điểm)
Để trung hòa 4,5 gam một amin đơn chức X cần dùng vừa đủ 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
- A.C2H7N.
- B.C2H5N.
- C.CH5N.
- D.C3H9N.
Câu 39. (0,25 điểm)
Cho 9 gam C₂H₅NH₂ tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là
- A.12,65 gam.
- B.16,30 gam.
- C.16,10 gam.
- D.12,63 gam.
Câu 40. (0,25 điểm)
X là pentapeptit, Y là hexapeptit, đều mạch hở và đều được tạo thành từ cùng một loại a-amino axit no mạch hở, có 1 nhóm NH₂ và 1 nhóm COOH trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,10 mol X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO₂, H₂O, N₂) vào dung dịch Ba(OH)₂ dư, thu được 295,90 gam kết tủa. Mặt khác cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
- A.45,67 gam
- B.89,80 gam
- C.99,90 gam
- D.75,75 gam
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online - Đề thi của Trường THPT Chí Linh gồm 40 câu, thời gian làm bài 50 phút. Nguồn đề: Sưu tầm, năm 2021. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 50 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
