Bỏ qua tới nội dung

Dịch tễ học · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online - Đề #4

40 câu45 phútSưu tầm2.500 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    40 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    40 câu · 0,25 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,25 điểm)

Một trong các loại mẫu thường được sử dụng trong DTH là:

  • A.Mẫu ngẫu nhiên đơn;
  • B.Mẫu ngẫu nhiên;
  • C.Mẫu cố định;
  • D.Mẫu thích hợp;

Câu 2. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu ngẫu nhiên đơn là:

  • A.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;
  • B.Danh sách các đối tượng nghiên cứu;
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;
  • D.Tổng số các cụm của quần thể đích;

Câu 3. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu hệ thống là:

  • A.Danh sách các đối tượng nghiên cứu;
  • B.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;
  • C.Tổng số các cụm của quần thể đích;
  • D.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;

Câu 4. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu chùm là:

  • A.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;
  • B.Danh sách các đối tượng nghiên cứu;
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;
  • D.Tổng số các cụm của quần thể đích;

Câu 5. (0,25 điểm)

Khung mẫu cần thiết của mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước là:

  • A.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;
  • B.Tổng số các cụm của quần thể đích;
  • C.Tổng số các đối tượng nghiên cứu;
  • D.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;

Câu 6. (0,25 điểm)

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu ngẫu nhiên đơn là:

  • A.Danh sách các đối tượng nghiên cứu;
  • B.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;
  • C.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;
  • D.Tổng số các đối tượng nghiên cứu;

Câu 7. (0,25 điểm)

Một trong những công cụ cần thiết để thiết kế mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước là:

  • A.Danh sách toàn bộ các cá thể của quần thể đích;
  • B.Tổng số các cụm của quần thể đích;
  • C.Tổng số các đối tượng nghiên cứu;
  • D.Danh sách toàn bộ các cụm của quần thể đích;

Câu 8. (0,25 điểm)

Quần thể đích là toàn dân tỉnh A phân bố trên ba vùng không đều nhau: Đồng bằng, Trung du, Miền núi. Cần chọn một mẫu n = 200 cá thể để nghiên cứu một vấn đề sức khỏe có liên quan tới môi trường. Mẫu đại diện tốt nhất cho quần thể sẽ là:

  • A.Mẫu chùm (một giai đoạn);
  • B.Mẫu nhiều giai đoạn;
  • C.Mẫu tầng tỷ lệ
  • D.Mẫu tầng không tỷ lệ;

Câu 9. (0,25 điểm)

OMS đã sử dụng mẫu PPS để đánh giá tỷ lệ tiêm chủng trong chương trình tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam vì:

  • A.Loại mẫu này tốn ít thời gian nhất;
  • B.Loại mẫu này là đại diện tốt nhất cho quần thể
  • C.Loại mẫu này dễ áp dụng nhất;
  • D.Loại mẫu này là hiệu quả nhất, khi xét về độ chính xác / giá thành.

Câu 10. (0,25 điểm)

Một trong các phương tiện dùng để chọn ngẫu nhiên là:

  • A.Bảng số ngẫu nhiên;
  • B.Bảng chữ cái ABC...;
  • C.Bảng các giá trị (2;
  • D.Bảng các giá trị t;

Câu 11. (0,25 điểm)

Để tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, thường phải dùng tới bảng số ngẫu nhiên vì:

  • A.Rẻ tiền;
  • B.Dễ thực hiện;
  • C.Giảm được sai số mẫu;
  • D.Giảm được sai số đo lường;

Câu 12. (0,25 điểm)

Một quần thể có kích thước N = 6 , mẫu chọn ra có kích thước n = 2 . Tổng số T các mẫu có kích thước n = 2 là:

  • A.T=20;
  • B.T=15
  • C.T=10
  • D.T=6

Câu 13. (0,25 điểm)

Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ (trường hợp nhị thức) cần điều tra trong quần thể thì phải dựa vào:

  • A.Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương;
  • B.Một nghiên cứu tương tự;
  • C.Số liệu thường qui;
  • D.Một nghiên cứu ngang;

Câu 14. (0,25 điểm)

Để có được ước đoán chính xác nhất về tỷ lệ (trường hợp siêu bội) cần điều tra trong quần thể thì phải dựa vào:

  • A.Một nghiên cứu thăm dò;
  • B.Tỷ lệ mắc bệnh ở địa phương;
  • C.Số liệu thường qui;
  • D.Một nghiên cứu tương quan;

Câu 15. (0,25 điểm)

Mẫu số trong các công thức tính cỡ mẫu luôn là:

  • A.Mức chính xác mong muốn;
  • B.Một giá trị được tra trong các bảng tính sẵn;
  • C.Độ lệch chuẩn;
  • D.Khoảng tin cậy;

Câu 16. (0,25 điểm)

Một trong các giai đoại cần thiết của qui trình thiết kế mẫu là:

  • A.Xác định rõ các biến số cần điều tra;
  • B.Sử dụng bảng số ngẫu nhiên;
  • C.Xây dựng khung mẫu;
  • D.Lập bảng tần số dồn;

Câu 17. (0,25 điểm)

Để tính được cỡ mẫu/ ước lượng một số trung bình phải dựa vào:

  • A.Độ lệch chuẩn của ước lượng định trước;
  • B.Bảng số ngẫu nhiên
  • C.Khung mẫu;
  • D.Máy tính

Câu 18. (0,25 điểm)

Nghiên cứu ngang đồng nghĩa với nghiên cứu:

  • A.Nghiên cứu tương quan;
  • B.Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc;
  • C.Nghiên cứu hồi cứu;
  • D.Nghiên cứu theo dõi;

Câu 19. (0,25 điểm)

Nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc đồng nghĩa với:

  • A.Nghiên cứu sinh thái;
  • B.Nghiên cứu ngang;
  • C.Nghiên cứu bệnh chứng;
  • D.Nghiên cứu thuần tập;

Câu 20. (0,25 điểm)

Đối tượng trong nghiên cứu tỷ lệ hiện mắc là:

  • A.Quần thể;
  • B.Cá thể;
  • C.Bệnh nhân;
  • D.Người khỏe;

Câu 21. (0,25 điểm)

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu ngang là:

  • A.Nhiều hoặc một;
  • B.Một;
  • C.Hai;
  • D.Nhiều

Câu 22. (0,25 điểm)

Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu ngang là:

  • A.Một lần;
  • B.Nhiều lần;
  • C.Hai lần;
  • D.Một lần hoặc nhiều lần;

Câu 23. (0,25 điểm)

So với các nghiên cứu quan sát khác thì Sai số chọn trong nghiên cứu ngang là:

  • A.Không có;
  • B.Thấp;
  • C.Trung bình;
  • D.Cao;

Câu 24. (0,25 điểm)

So với các nghiên cứu quan sát khác thì Sai số nhớ lại trong nghiên cứu ngang là:

  • A.Không có;
  • B.Thấp;
  • C.Trung bình;
  • D.Cao;

Câu 25. (0,25 điểm)

So với các nghiên cứu quan sát khác thì Yếu tố nhiễu trong nghiên cứu ngang là:

  • A.Không có;
  • B.Trung bình;
  • C.Cao;
  • D.Không xác định.

Câu 26. (0,25 điểm)

So với các nghiên cứu quan sát khác thì Thời gian cần thiết trong nghiên cứu ngang là:

  • A.Thấp;
  • B.Trung bình;
  • C.Cao;
  • D.Không có;

Câu 27. (0,25 điểm)

So với các nghiên cứu quan sát khác thì Giá thành trong nghiên cứu ngang là:

  • A.Không có;
  • B.Trung bình;
  • C.Thấp;
  • D.Không xác định.

Câu 28. (0,25 điểm)

Xuất phát điểm của nghiên cứu thuần tập là:

  • A.Bệnh nghiên cứu;
  • B.Yếu tố nghiên cứu;
  • C.Yếu tố nguy cơ;
  • D.Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ;

Câu 29. (0,25 điểm)

Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là:

  • A.Nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu.
  • B.Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ;
  • C.Nhóm không bị bệnh nghiên cứu;
  • D.Nhóm phơi nhiễm với yếu tố nghiên cứu;

Câu 30. (0,25 điểm)

Một trong những ưu điểm của phương pháp nghiên cứu thuần tập là:

  • A.Nếu yếu tố nghiên cứu thực sự là yếu tố nguy cơ thì các trường hợp bị bệnh sẽ xuất hiện, người nghiên cứu sẽ chờ được họ;
  • B.Rẻ tiền;
  • C.Dễ thực hiện;
  • D.Tốn ít thời gian;

Câu 31. (0,25 điểm)

Một trong những nhược điểm của phương pháp nghiên cứu thuần tập là:

  • A.Khó đo lường hết sai số;
  • B.Tài liệu, hồ sơ cần thiết không hòan chỉnh;
  • C.Đối tượng bị quên (phơi nhiễm với các yếu tố khác...);
  • D.Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu: bỏ, từ chối, thêm vào;

Câu 32. (0,25 điểm)

Nghiên cứu theo dõi đồng nghĩa với nghiên cứu:

  • A.Ngang;
  • B.Nghiên cứu dọc;
  • C.Nửa dọc;
  • D.Tương quan;

Câu 33. (0,25 điểm)

Đối tượng trong nghiên cứu thuần tập là:

  • A.Quần thể;
  • B.Cá thể
  • C.Bệnh nhân
  • D.Người khỏe;

Câu 34. (0,25 điểm)

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu nửa dọc là:

  • A.Nhiều hoặc một
  • B.Một;
  • C.Hai;
  • D.Nhiều

Câu 35. (0,25 điểm)

Số lần khảo sát trên mỗi cohorte trong quá trình nghiên cứu của nghiên cứu dọc là:

  • A.Nhiều lần
  • B.Hai lần;
  • C.Một lần hoặc nhiều lần;
  • D.Nhiều lần hoặc hai lần.

Câu 36. (0,25 điểm)

Khi nghiên cứu một nguyên nhân hiếm thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu:

  • A.Tương quan;
  • B.Ngang;
  • C.Bệnh chứng;
  • D.Thuần tập;

Câu 37. (0,25 điểm)

Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu:

  • A.Tương quan;
  • B.Ngang
  • C.Bệnh chứng;
  • D.Thuần tập;

Câu 38. (0,25 điểm)

Khi nghiên cứu nhằm xác lập mối liên quan về thời gian thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu:

  • A.Tương quan
  • B.Ngang;
  • C.Bệnh chứng;
  • D.Thuần tập;

Câu 39. (0,25 điểm)

Khi nghiên cứu nhằm đo trực tiếp số mới mắc thì nên sử dụng thiết kế nghiên cứu:

  • A.Tương quan;
  • B.Ngang;
  • C.Bệnh chứng;
  • D.Thuần tập;

Câu 40. (0,25 điểm)

Người ta nhận thấy có bệnh đường hô hấp ở thành phố có không khí bị ô nhiễm, và không có bệnh đường hô hấp ở thành phố có không khí không bị ô nhiễm; và đã hình thành nên giả thuyết là: Rất có thể không khí bị ô nhiễm là nguyên nhân gây nên bệnh đường hô hấp. Việc hình thành giả thuyết như vậy là đã:

  • A.Xét trên sự khác biệt;
  • B.Xét trên sự cùng tồn tại của bệnh và yếu tố;
  • C.Xét trên sự cùng tồn tại của hai bệnh;
  • D.Xét trên sự cùng diễn biến;

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm ôn tập môn Dịch tễ học online - Đề #4 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh học truyền nhiễmBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền