Bệnh lý học · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online - Đề #19
40 câu45 phútSưu tầm7.700 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
40 câu trắc nghiệm một lựa chọn
40 câu · 0,25 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,25 điểm)
Giai đoạn đỏ da trong bệnh Chàm (Eczema):
- A.Bắt đầu bằng những đám da hồng, ranh giới rõ rệt, trên da có những mụn nước
- B.Bắt đầu bằng những đám da đỏ, ranh giới không rõ rệt, trên da có những nốt sần
- C.Bắt đầu bằng những đám da xanh tím, ranh giới rõ rệt, trên da có những mụn mủ
- D.Bắt đầu bằng những đám da vàng sẫm, ranh giới không rõ rệt, trên da có những bóng nước
Câu 2. (0,25 điểm)
Giai đoạn đỏ da trong bệnh Chàm (Eczema) biểu hiện:
- A.Đám da đỏ, ranh giới không rõ rệt, trên da có những nốt sần
- B.Những nốt sần nhỏ li ti, dần dần phát triển thành các mụn nước
- C.Những mụn nước vỡ ra thành vẩy, khô dần, da hơi sẫm màu
- D.Da khô, dày lên, có các nếp cứng hằn sâu
Câu 3. (0,25 điểm)
Triệu chứng ngứa trong Bệnh Chàm (Eczema):
- A.Chỉ tồn tại hết giai đoạn 1
- B.Chỉ tồn tại hết giai đoạn 2
- C.Chỉ tổn tại hết giai đoạn 3
- D.Tồn tại suốt thời gian bệnh
Câu 4. (0,25 điểm)
Giai đoạn mụn nước trong bệnh Chàm (Eczema) biểu hiện:
- A.Những nốt sần nhỏ li ti, dần dần phát triển thành các mụn nước
- B.Mụn nước bị vỡ, chảy nước vàng hoặc mủ, dễ bị nhiễm khuẩn
- C.Tất cả đều đúng
- D.Tất cả đều sai
Câu 5. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp:
- A.Rivanol 1/1000 trong 5-7 ngày đầu, sau đó bôi thuốc tím Metyl 1%
- B.Dung dịch ASA, BSI, mỡ Salicylic, mỡ Whitfield
- C.Hồ nước, hồ kẽm
- D.Salicilee, Goudron, hồ Ichtyole, mỡ corticoid, mỡ Dipsosalic
Câu 6. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng thuốc tím nồng độ:
- A.Pha loãng 1/1.000
- B.Pha loãng 1/2.000
- C.Pha loãng 1/3.000
- D.Pha loãng 1/4.000
Câu 7. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng Rivanol nồng độ:
- A.1/1000
- B.1/2000
- C.1/3000
- D.1/4000
Câu 8. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng Rivanol:
- A.1 – 3 ngày đầu
- B.3 – 5 ngày đầu
- C.5 – 7 ngày đầu
- D.7 – 10 ngày đầu
Câu 9. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp bằng Methyl nồng độ:
- A.1 %
- B.2 %
- C.3 %
- D.4 %
Câu 10. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn bán cấp:
- A.Rivanol 1/1000 trong 5-7 ngày đầu, sau đó bôi thuốc tím Metyl 1%
- B.Dung dịch ASA, BSI, mỡ Salicylic, mỡ Whitfield
- C.Hồ nước, hồ kẽm
- D.Salicilee, Goudron, hồ Ichtyole, mỡ corticoid, mỡ Dipsosalic
Câu 11. (0,25 điểm)
Điều trị toàn thần trong bệnh Chàm (Eczema):
- A.Bạc hà, râu bắp
- B.Kim ngân hoa, ké đầu ngựa
- C.Lá khế, lá chanh
- D.Húng rìu, lá mơ
Câu 12. (0,25 điểm)
Erythromyein, Tetracylin điều trị bệnh Chàm (Eczema):
- A.Uống một đợt 1-3 ngày
- B.Uống một đợt 3-5 ngày
- C.Uống một đợt 5-7 ngày
- D.Uống một đợt 7-10 ngày
Câu 13. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn cấp trong 1 – 3 ngày đầu:
- A.Dung dịch Rivanol 1%o
- B.Mỡ Synalar - Neomycin
- C.Mỡ Celesytodezem – Neomycin
- D.Goudrar, Coaltar
Câu 14. (0,25 điểm)
Chống bội nhiễm trong bệnh Chàm (Eczema) giai đoạn cấp:
- A.Ampixilin 0,125mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày
- B.Ampixilin 0,25mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày
- C.Ampixilin 0, 5mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày
- D.Ampixilin 0,75mg, 4-6 viên/ngày x 5-7 ngày
Câu 15. (0,25 điểm)
Chống dị ứng, ngứa trong bệnh Chàm giai đoạn cấp:
- A.Chlopheniramin 2mg, 2 viên/ngày
- B.Chlopheniramin 4mg, 2 viên/ngày
- C.Chlopheniramin 6mg, 2 viên/ngày
- D.Chlopheniramin 8mg, 2 viên/ngày
Câu 16. (0,25 điểm)
Nếu không chống chỉ định, Corticoid điều trị bệnh Chàm giai đoạn cấp:
- A.Prednisolon 5mg, 1 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều ¼ viên/ngày x 7 ngày
- B.Prednisolon 5mg, 2 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều ½ viên/ngày x 7 ngày
- C.Prednisolon 5mg, 3 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều 1 viên/ngày x 7 ngày
- D.Prednisolon 5mg, 4 viên/ngày x 3-4 ngày rồi giảm liều 2 viên/ngày x 7 ngày
Câu 17. (0,25 điểm)
Điều trị Chàm (Eczema) giai đoạn mãn:
- A.Goudrar, Coaltar
- B.Dung dịch Berbenri 1%
- C.Mỡ Synalar – Neomycin, Celesytodezem - Neomycin
- D.Dung dịch Nitrat bạc 0,25%
Câu 18. (0,25 điểm)
Điều trị hỗ trợ trong bệnh Chàm giai đoạn mãn:
- A.Vitamin A 1 g/ngày
- B.Vitamin B 1 g/ngày
- C.Vitamin C 1 g/ngày
- D.Vitamin D 1 g/ngày
Câu 19. (0,25 điểm)
Đặc điểm tổn thương của Chàm giai đoạn cấp tính:
- A.Viêm đỏ, chợt, chảy dịch, có mủ
- B.Giảm viêm, giảm chảy nước, bắt đầu khô, lên da non
- C.Thẫm màu, cứng cộm, liken hoá, xù xì thô ráp
- D.Tất cả đều đúng
Câu 20. (0,25 điểm)
Tổn thương Bỏng do tác dụng trực tiếp của các yếu tố:
- A.Vật lý: nhiệt, bức xạ, điện…
- B.Hóa học: acid, kiềm…
- C.Tất cả đều đúng
- D.Tất cả đều sai
Câu 21. (0,25 điểm)
Bỏng do dòng điện thông dụng:
- A.< 500 volt
- B.500 – 1000 volt
- C.< 1000 volt
- D.> 1000 volt
Câu 22. (0,25 điểm)
Sét đánh gây bỏng:
- A.Có hiệu điện thế thấp
- B.Có hiệu điện thế thông dụng
- C.Có hiệu điện thế cao
- D.Tất cả đều đúng
Câu 23. (0,25 điểm)
Bỏng có thể gây biến chứng khi:
- A.Diện tích bỏng > 1-5% diện tích cơ thể
- B.Diện tích bỏng > 5-10% diện tích cơ thể
- C.Diện tích bỏng > 10-15% diện tích cơ thể
- D.Diện tích bỏng > 15-20% diện tích cơ thể
Câu 24. (0,25 điểm)
Xử trí bỏng nhẹ:
- A.Nhúng vùng bị bỏng vào vòi nước lạnh ngay lập tức
- B.Trùm khăn lên nạn nhân và đặt nằm xuống đất
- C.Cởi quần áo đã dính vào vết thương
- D.Cắt lọc bỏ da đã bị nát cho vết bỏng sạch
Câu 25. (0,25 điểm)
Phòng chống và chăm sóc bệnh nhân bỏng:
- A.Tuyên truyền giáo dục mọi người chú ý nguyên nhân gây bỏng
- B.Có biện pháp đề phòng, nhất là đối với trẻ em
- C.Theo dõi thân nhiệt, mạch, huyết áp hằng ngày cho bệnh nhân
- D.Tất cả đều đúng
Câu 26. (0,25 điểm)
Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa…..
- A.Calci do thiếu hụt Vitamin D
- B.Phospho do thiếu hụt Vitamin D
- C.Cả 2 đều đúng
- D.Cả 2 đều sai
Câu 27. (0,25 điểm)
Còi xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa Calci và Phospho do thiếu hụt:
- A.Vitamin A
- B.Vitamin B
- C.Vitamin C
- D.Vitamin D
Câu 28. (0,25 điểm)
Còi xương thường gặp ở:
- A.Trẻ dưới 6 tháng tuổi
- B.Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi
- C.Trẻ từ 2 tuổi đến 6 tuổi
- D.Trẻ từ 6 tuổi đến 10 tuổi
Câu 29. (0,25 điểm)
Chế độ ăn uống không hợp lý có thể gây còi xương:
- A.Trẻ nuôi trong lồng kính, được uống sữa mẹ
- B.Trẻ cai sữa muộn
- C.Tất cả đều đúng
- D.Tất cả đều sai
Câu 30. (0,25 điểm)
Cơ địa của trẻ dễ bị suy dinh dưỡng:
- A.Trẻ sinh già tháng
- B.Trẻ sinh đủ tháng
- C.Trẻ sinh non tháng
- D.Tất cả đều đúng
Câu 31. (0,25 điểm)
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn đầu của trẻ còi xương:
- A.Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp chậm liền
- B.Các xương bị mềm
- C.Xương ức nhô ra giống như ngực gà
- D.Thần kinh kích thích, quấy khóc, ngủ không yên, hay giật mình…
Câu 32. (0,25 điểm)
Triệu chứng lâm sàng giai đoạn toàn phát của trẻ còi xương:
- A.Các xương bị mềm
- B.Thóp rộng, bờ thóp mềm, thóp chậm liền
- C.Xương ức nhô ra giống như ngực gà
- D.Tất cả đều đúng
Câu 33. (0,25 điểm)
Giai đoạn ổn định của trẻ còi xương để lại di chứng:
- A.Các xương bị mềm
- B.Xương ức nhô ra
- C.Chân thẳng
- D.Chân vòng kiềng
Câu 34. (0,25 điểm)
Vitamin D điều trị còi xương giai đoạn ổn định với tổng liều 1 đợt:
- A.1.000 – 2.000 đơn vị/ngày
- B.2.000 – 4.000 đơn vị/ngày
- C.4.000 – 6.000 đơn vị/ngày
- D.6.000 – 8.000 đơn vị/ngày
Câu 35. (0,25 điểm)
Vitamin D điều trị còi xương giai đoạn ổn định với thời gian:
- A.Uống 1 – 2 tuần
- B.Uống 2 – 4 tuần
- C.Uống 4 – 6 tuần
- D.Uống 6 – 8 tuần
Câu 36. (0,25 điểm)
Vitamin D điều trị còi xương giai đoạn cấp tính với liều:
- A.5.000 đơn vị/ngày
- B.10.000 đơn vị/ngày
- C.15.000 đơn vị/ngày
- D.20.000 đơn vị/ngày
Câu 37. (0,25 điểm)
Điều trị còi xương cho trẻ bằng cách:
- A.Bổ sung thêm dầu đậu nành, chế phẩm có Natri (Muối Natri, NaCl)
- B.Bổ sung thêm dầu động vật, chế phẩm có Kali (cốm Kali, KaCl)
- C.Bổ sung thêm dầu thực vật, chế phẩm có Mg (cốm Mg, MgCl)
- D.Bổ sung thêm dầu cá, chế phẩm có Calci (cốm Calci, CaCl2)
Câu 38. (0,25 điểm)
Chế độ ăn điều trị còi xương:
- A.Tăng cường cho trẻ ăn dặm sớm
- B.Tăng cường cho trẻ bú bình sớm
- C.Tăng cường cho trẻ bú mẹ
- D.Tất cả đều đúng
Câu 39. (0,25 điểm)
Điều trị còi xương bằng cách tắm nắng với thời gian:
- A.1 – 5 phút/ngày
- B.5 – 10 phút/ngày
- C.10 – 15 phút/ngày
- D.15 – 20 phút/ngày
Câu 40. (0,25 điểm)
Chăm sóc bà mẹ khi mang thai để tránh còi xương:
- A.Vào 2 tháng đầu thai kỳ, bà mẹ nên uống thêm Vitamin D2
- B.Vào 2 tháng giữa thai kỳ, bà mẹ nên uống thêm Vitamin D2
- C.Vào 2 tháng cuối thai kỳ, bà mẹ nên uống thêm Vitamin D2
- D.Tất cả đều đúng
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh lý học online - Đề #19 gồm 40 câu, thời gian làm bài 45 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 45 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
