Bệnh học truyền nhiễm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #7
35 câu40 phútSưu tầm3.800 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
35 câu trắc nghiệm một lựa chọn
35 câu · 0,29 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,29 điểm)
Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý ngoại khoa như:
- A.Gãy xương kín
- B.Viêm tuỷ xương
- C.Chấn thương sọ não
- D.Viêm tắc tĩnh mạch
Câu 2. (0,29 điểm)
Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý sản khoa như:
- A.Sót nhau sau sinh
- B.Viêm phần phụ
- C.Chửa ngoài tử cung
- D.Rối loạn tiền mãn kinh
Câu 3. (0,29 điểm)
Nhiễm khuẩn huyết thường gặp sau bệnh lý nội khoa như:
- A.Viêm dạ dày
- B.Viêm phổi
- C.Viêm cơ tim
- D.Viêm cầu thận cấp
Câu 4. (0,29 điểm)
Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu thường là:
- A.Do viêm tắc tĩnh mạch
- B.Do viêm nội tâm mạc cấp
- C.Do viêm nội tâm mạc bán cấp
- D.Đường bạch huyết
Câu 5. (0,29 điểm)
Đường vào gây nhiễm khuẩn huyết do liên cầu thường là:
- A.Do viêm tắc tĩnh mạch
- B.Nhiễm trùng đường tiểu
- C.Do viêm nội tâm mạc
- D.Đường bạch huyết
Câu 6. (0,29 điểm)
Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết thường gặp là:
- A.Triệu chứng thường khởi phát không rõ ràng
- B.Dấu hiệu của nhiễm khuẩn tại chỗ ( Nóng ,đỏ, sưng, đau )
- C.Sốt cao
- D.Amygdale sưng to
Câu 7. (0,29 điểm)
Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khởi phát nhiễm khuẩn huyết cần đặc biệt lưu ý là:
- A.Dấu hiệu của nhiễm khuẩn tại chỗ ( Nóng ,đỏ, sưng, đau )
- B.Dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch liên quan trực tiếp đến ổ nhiễm trùng khởi điểm
- C.Triệu chứng ở cơ quan bị bệnh đã có từ trước trong tiền sử
- D.Sốt cao
Câu 8. (0,29 điểm)
Triệu chứng khởi phát gây nhiễm khuẩn huyết sau nhổ răng là:
- A.Amygdale sưng
- B.Sưng phù mặt, hàm, sốt cao
- C.Đau vùng họng
- D.Mắt lồi
Câu 9. (0,29 điểm)
Nhiễm khuẩn huyết thường không gây biến chứng sau:
- A.Biến chứng tim phổi: Giảm PaO2 động mạch, hội chứng suy hô hấp cấp (Acute respiratory distress syndrome)
- B.Suy tim cấp
- C.Suy chức năng cơ tim: tụt huyết áp và tử vong
- D.Giảm thể tích máu
Câu 10. (0,29 điểm)
Biến chứng nặng và thường gặp của nhiễm khuẩn huyết là:
- A.Choáng nhiễm khuẩn và suy đa phủ tạng
- B.Biến chứng tim phổi: Giảm PO2 động mạch
- C.Biến chứng tim phổi: hội chứng suy hô hấp cấp
- D.Biến chứng thận: tiểu ít, protein niệu, viêm cầu thận cấp, hoại tử vỏ thận
Câu 11. (0,29 điểm)
Biến chứng nặng nhất của nhiễm khuẩn huyết là:
- A.Viêm màng não
- B.Ap xe phổi
- C.Choáng nhiễm khuẩn
- D.Áp xe đa cơ
Câu 12. (0,29 điểm)
Biến chứng thường gặp nhất của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:
- A.Viêm màng não
- B.Choáng nhiễm khuẩn
- C.Vàng da, hội chứng gan thận
- D.Áp xe đa cơ
Câu 13. (0,29 điểm)
Biến chứng ít gặp của nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:
- A.Viêm màng não
- B.Áp xe phổi
- C.Sốc lạnh (sốc nhiễm khuẩn)
- D.Áp xe đa cơ
Câu 14. (0,29 điểm)
Thái độ xử trí sớm một nhiễm khuẩn huyết gồm:
- A.Đợi kết quả xét nghiệm rồi xử lý, tránh sai lầm
- B.Tiến hành điều trị ngay không cần xét nghiệm hoặc kết quả xét nghiệm
- C.Tiến hành khẩn trương, lấy mẫu nghiệm và xét nghiệm rồi điều trị ngay
- D.Điều trị đặc hiệu ngay không cần xét nghiệm
Câu 15. (0,29 điểm)
Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, động tác sau đây là có hại:
- A.Cho uống thuốc kháng sinh
- B.Bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ
- C.Hoàn toàn không bôi thuốc gì tại chỗ
- D.Nặn non hoặc gây sang chấn
Câu 16. (0,29 điểm)
Một bệnh nhân có nhọt ở ngoài da, loại thuốc sau đây là không nên dùng:
- A.Cho uống thuốc kháng sinh
- B.Bôi thuốc sát khuẩn tại chỗ
- C.Uống corticoide
- D.Hoàn toàn không bôi thuốc gì tại chỗ
Câu 17. (0,29 điểm)
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu là:
- A.Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao, vì tụ cầu nhạy cảm tốt
- B.Kháng sinh kìm khuẩn
- C.Liều thông thường
- D.Dùng kháng sinh đặc hiệu theo kháng sinh đồ
Câu 18. (0,29 điểm)
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu là:
- A.Phối hợp kháng sinh ngay vì bệnh thường nặng và hay có biến chứng sốc
- B.Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao
- C.Kháng sinh kìm khuẩn
- D.Liều thông thường
Câu 19. (0,29 điểm)
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết mà cấy máu không mọc vi khuẩn gây bệnh là:
- A.Đường truyền tĩnh mạch, có thể phối hợp kháng sinh, chọn kháng sinh dựa vào đặc điểm dịch tễ học của từng vùng và kinh nghiệm trước đó
- B.Chọn Penicillin, đường truyền tĩnh mạch, liều cao, hơn nữa là loại thuốc rẻ tiền, dễ kiếm
- C.Kháng sinh kìm khuẩn
- D.Liều thông thường
Câu 20. (0,29 điểm)
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn huyết là:
- A.Kháng sinh kìm khuẩn
- B.Kháng sinh diệt khuẩn
- C.Đường uống, liều cao
- D.Liều thông thường
Câu 21. (0,29 điểm)
Trong điều trị nhiễm khuẩn huyết vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân là:
- A.Tuân thủ tốt chế độ điều trị
- B.Giải quyết những khó khăn về cuộc sống bệnh nhân
- C.Hướng dẫn cho bệnh nhân về chuyên môn
- D.Hỗ trợ từ gia đình về kinh tế
Câu 22. (0,29 điểm)
Chẩn đoán giai đoạn khới phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu sốt, gan, lách, hạch sưng?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,29 điểm)
Chẩn đoán giai đoạn toàn phát nhiễm khuẩn huyết chủ yếu dựa vào dấu hiệu ổ nhiễm khuẩn tiên phát?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 24. (0,29 điểm)
Chẩn đoán xác định nhiễm khuẩn huyết dựa vào cấy máu:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 25. (0,29 điểm)
Sốc nhiễm khuẩn có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
- A.Sốc do giảm thể tích máu như do chảy máu sau chấn thương
- B.Sốc do do trực khuẩn gram (-)
- C.Sốc do thoát huyết tương do sốt xuất huyết, sốt mò nặng
- D.Sốc do tiêu chảy nặng: Tả, nhiễm trùng nhiễm độc thức ăn do độc tố
Câu 26. (0,29 điểm)
Đa số (2/3) trường hợp sốc nhiễm khuẩn là do:
- A.Não mô cầu
- B.Vius
- C.Vi khuẩn gram (- )
- D.Vi khuẩn kỵ khí Clostridia
Câu 27. (0,29 điểm)
Sốc nhiễm khuẩn ít gặp hơn ở:
- A.Não mô cầu
- B.E. Coli
- C.Vi khuẩn gram (- )
- D.Vi khuẩn kỵ khí Clostridia
Câu 28. (0,29 điểm)
Sốc nhiễm khuẩn xảy ra ở cơ địa:
- A.Suy giảm miễn dịch
- B.Phẫu thuật dường tiết niệu
- C.Nội soi ổ bụng
- D.Đặt nội khí quản
Câu 29. (0,29 điểm)
Triệu chứng lâm sàng sốc nhiễm khuẩn gồm:
- A.Lách lớn
- B.Tình trạng nhiễm trùng nhiễm độc
- C.Có vết thương ngoài da
- D.Viêm màng não
Câu 30. (0,29 điểm)
Biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:
- A.Mạch nhanh, huyết áp thấp
- B.Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê
- C.Sốt cao dao động , rét run, thở nhanh
- D.Phát ban ngoài da (như sốc do não mô cầu)
Câu 31. (0,29 điểm)
Dấu hiệu lâm sàng có giá trị chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn là:
- A.Mạch nhanh nhẹ, huyết áp tụt, kẹp
- B.Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê
- C.Sốt cao dao động, rét run
- D.Phát ban ngoài da (như sốc do não mô cầu)
Câu 32. (0,29 điểm)
Biểu hiện rối loạn tưới máu mô ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thường có:
- A.Mạch nhanh, huyết áp thấp
- B.Nổi vân tím và đầu chi lạnh, và tím tái
- C.Rối loạn ý thức, kích thích, vật vã, ý thức u ám, sau đó hôn mê
- D.Sốt cao dao động , rét run, thở nhanh
Câu 33. (0,29 điểm)
Đặc điểm lâm sàng của sốc nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm là:
- A.Hội chứng gan thận
- B.Sốt cao liên tục
- C.Bệnh nhân có tiền sử viêm xoang
- D.Da ẩm lạnh , xanh tím chi, tụt huyết áp, mạch khó bắt
Câu 34. (0,29 điểm)
Đặc điểm lâm sàng điển hình của sốc nhiễm khuẩn do não mô cầu là:
- A.Thường gặp ở người lớn
- B.Sốt , ớn lạnh, nhiệt độ 39 độ C hoặc cao hơn
- C.Phát ban kiểu hoại tử trên da
- D.Da ẩm lạnh, xanh tím chi
Câu 35. (0,29 điểm)
Sốc nhiễm khuẩn diễn biến nặng sẽ có biểu hiện:
- A.Nhiễm toan, suy thận cấp, hội chứng ARDS, suy tim cấp, đông máu nội mạch rải rác và xuất huyết phủ tạng
- B.Mạch nhanh, nhẹ
- C.Huyết áp tụt
- D.Rối loạn vận mạch
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #7 gồm 35 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
