Bệnh học truyền nhiễm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #5
35 câu40 phútSưu tầm9.200 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
35 câu trắc nghiệm một lựa chọn
35 câu · 0,29 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,29 điểm)
Đứng trước một bệnh nhân sốt có thể do nhiễm trùng máu:
- A.Ta cấy máu ngay, sau đó có thể tiến hành dùng kháng sinh theo kiến thức về vi khuẩn đang nghi ngờ gây bệnh
- B.Chờ kết quả cấy máu rồi dùng kháng sinh đặc hiệu theo kháng sinh đồ
- C.Chỉ cấy máu khi trong cơn sốt bệnh nhân có biểu hiện rét run
- D.Cấy máu khi các xét nghiệm khác không cho phép chẩn đóan được bệnh
Câu 2. (0,29 điểm)
Các bệnh có sốt sau đây đều có tính chất cấp cứu, ngoại trừ:
- A.Nhiễm não mô cầu
- B.Viêm nội tâm mạc
- C.Viêm màng não mủ
- D.Viêm màng não virut
Câu 3. (0,29 điểm)
Một bệnh nhân 80 tuổi, vào viện với sốt, lú lẫn, nói lảm nhảm. Ta có thể:
- A.Xác định được ngay bệnh nhân đang bị nhiễm trùng ở hệ thần kinh trung ương
- B.Có thể là một tai biến mạch máu não mà sốt chỉ là một hậu quả
- C.Không thể xác định được ngay nguyên nhân mà cần phải thăm khám tỷ mỷ để tìm bệnh căn
- D.Không phải bệnh nhiễm trùng vì ở ngươi già, nhiễm trùng thường không có sốt
Câu 4. (0,29 điểm)
Một bệnh nhân có tiền sử vừa du lịch vào vùng có sốt rét lưu hành, nay đến khám vì sốt cao liên tục. Có thể:
- A.Tìm khám lách. Nếu lách bệnh nhân lớn thì chẩn đoán sốt rét, nếu không thì loại trừ sốt rét
- B.Chẩn đoán được sốt mò vì có vào vùng dịch tễ (núi rừng) và sốt liên tục
- C.Tiến hành kéo máu tìm ký sinh trùng sốt rét. Nếu kết quả dương tính thì điều trị sốt rét.
- D.Sau khi kéo máu, điều trị ngay sốt rét, tiếp tục theo dõi để điều chỉnh chẩn đoán và điều trị
Câu 5. (0,29 điểm)
Trước một bệnh nhân sốt và có tiếng thổi ở tim, ưu tiên chúng ta:
- A.Chẩn đoán một trường hợp thấp tim
- B.Cần tiến hành xác định có phải viêm nội tâm mạc nhiễm khuẫn
- C.Nghĩ đến một bệnh nhiễm khuẫn thông thường ở bệnh nhân có bệnh van tim
- D.Không quan tâm đến tiếng thổi vì sốt cao có thể gây tiếng thổi ở tim do tăng huyết động
Câu 6. (0,29 điểm)
Một bệnh nhân sốt cao kèm có nôn mữa nhiều lần. Cần phải:
- A.Tìm ngay dấu hiệu viêm màng não hay viêm não vì đó là bệnh cấp cứu
- B.Xác định có phải ruột thừa viêm hay không vì đó là bệnh cấp cứu ngoại khoa
- C.Chẩn đoán là lỵ trực trùng ở giai đoạn đầu
- D.Thăm khám tỷ mỷ, dựa và nhiều yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và bệnh sử khác để chẩn đoán
Câu 7. (0,29 điểm)
Tìm câu đúng nhất trong các câu hỏi sau:
- A.Sốt là một trong những dấu hiệu chắc chắn có nhiễm trùng
- B.Sốt là một trong những dấu hiệu bắt buộc của hội chứng đáp ứng viêm toàn thân
- C.Sốt là một phản ứng có lợi cho cơ thể chống lại vi khuẫn
- D.Sốt là tình trạng tạo một mức thân nhiệt mới cao hơn bình thường do sự kích thích nào đó vào trung tâm điều hoà thân nhiệt
Câu 8. (0,29 điểm)
Những trường hợp nào sau đây bắt buộc phải có sự hiện diện của sốt:
- A.Bệnh tự miễn
- B.Dị ứng
- C.Ung thư
- D.Có tăng Interleukin 1 trong máu
Câu 9. (0,29 điểm)
Trước một bệnh nhân sốt cao, ta phải:
- A.Cho ngay thuốc hạ nhiệt, đề phòng co giật cho bệnh nhân
- B.Tuỳ theo khả năng thích ứng của bệnh nhân mà cho hạ nhiệt
- C.Không cho hạ nhiệt vì làm khó chẩn đoán và theo dõi bệnh
- D.Chỉ cho về đêm khi không cần khám bệnh và theo dõi nữa
Câu 10. (0,29 điểm)
Câu nào đúng nhất trong các câu sau: Sốt có chu kỳ ngày 1 cơn vào giờ giấc cố định, gợi ý đến:
- A.Bệnh sốt rét
- B.Sốt rét do Plasmodium falciparum
- C.Sốt có kèm theo dùng hạ nhiệt theo giờ giấc nhất định
- D.Có thể do sốt rét cơn hoặc do thuốc
Câu 11. (0,29 điểm)
Hiện tượng mạch nhiệt phân ly là:
- A.Ðặc trưng cho bệnh thương hàn
- B.Ðặc trưng chỉ cho thương hàn do Samonella typhi
- C.Không nhất thiết là do thương hàn
- D.Chỉ đúng ở giai đoạn đầu của bệnh thương hàn
Câu 12. (0,29 điểm)
Chỉ định kháng sinh trước một trường hợp sốt chưa rõ nguyên nhân tuỳ thuộc vào:
- A.Tính chất cấp cứu của bệnh đang nghi ngờ
- B.Thường được chấp nhận rộng rãi vì nước ta hầu hết là do nhiễm trùng
- C.Chỉ được chỉ định khi có kết quả kháng sinh đồ. Tránh lạm dụng kháng sinh không cần thiết
- D.Có thể dùng sau khi đã lấy bệnh phẩm cần thiết để tìm vi khuẫn nghi ngờ gây bệnh nhất là khi bệnh có tính chất diễn biến nhanh
Câu 13. (0,29 điểm)
Các xét nghiệm sau đây, xét nghiệm nào không có tính chất xâm nhập:
- A.Siêu âm tim qua đường thực quản
- B.Chụp nhuộm động mạch não
- C.Nội soi ổ bụng
- D.CT scanner sọ não không dùng thuốc cản quang
Câu 14. (0,29 điểm)
Hiện nay, theo quan điểm mới, người ta chia sốt chưa rõ nguyên nhân thành bao nhiêu nhóm?
- A.2 nhóm: nhiễm trùng và không nhiễm trùng
- B.3 nhóm: nhiễm trùng, nhóm sốt do nguyên nhân nội sinh, nhóm do nguyên nhân ngoại sinh (không nhiễm trùng)
- C.4 nhóm: theo định nghĩa cổ điển, sốt và giảm bạch cầu, sốt sau khi vào viện (vì bệnh khác), sốt ở người nhiễm HIV
- D.Không có quan điểm nào mới, người ta giữ nguyên định nghĩa và tiêu chuẩn cũ
Câu 15. (0,29 điểm)
Hiện tượng rét run khi khởi đầu một cơn sốt:
- A.Chứng tỏ bệnh nhân bị nhiễm trùng huyết
- B.Chứng tỏ Interleukin 1 đang kích thích trung tâm điều hoà thân nhiệt, đặt cơ thể đến một ngưỡng nhiệt độ mới
- C.Chứng tỏ bệnh nhân sắp lên một cơn sốt rét
- D.Là hiện tượng sinh nhiệt để nâng nhiệt độ cơ thể lên
Câu 16. (0,29 điểm)
Nếu không loại bỏ được một nguyên nhân nhiễm trùng nặng trước một bệnh nhân sốt cao. Ta:
- A.Có thể dùng ngay kháng sinh bao vây, vì tính mạng của bệnh nhân
- B.Cần phải xác định được vi khuẫn gây bệnh rồi mới cho kháng sinh
- C.Có thể dùng kháng sinh, nhưng trước đó phải lấy các bệnh phẩm cần thiết để xét nghiệm vi sinh học
- D.Phải cấy máu trước khi dùng kháng sinh
Câu 17. (0,29 điểm)
Nguyên tắc nào sau đây là ưu tiên nhất trong các nguyên tắc chỉ định xét nghiệm tìm nguyên nhân trước một trường hợp sốt chưa rõ nguyên nhân là:
- A.Các xét nghiệm không xâm nhập trước các xét nghiệm xâm nhập
- B.Các xét nghiệm ít hay không có tai biến trước các xét nghiệm có thể nguy hiểm cho bệnh nhân
- C.Các xét nghiệm rẻ tiền trước các xét nghiệm đắt tiền
- D.Các xét nghiệm đặc hiệu cho một bệnh đang nghi ngờ trước các xét nghiệm đánh giá tình trạng của bệnh nhân
Câu 18. (0,29 điểm)
Nguyên tắc nào sau đây là ưu tiên nhất trong các nguyên tắc chỉ định các xét nghiệm để xử trí cấp cứu trước một trường hợp sốt chưa rõ nguyên nhân là:
- A.Các xét nghiệm ít hay không có tai biến trước các xét nghiệm có thể nguy hiểm cho bệnh nhân
- B.Các xét nghiệm rẻ tiền trước các xét nghiệm đắt tiền
- C.Các xét nghiệm đặc hiệu cho một bệnh đang nghi ngờ các xét nghiệm đánh giá tình trạng của bệnh nhân
- D.Các xét nghiệm đánh giá các chức năng sống quan trọng của bệnh nhân trước các xét nghiệm khác
Câu 19. (0,29 điểm)
Trước một bệnh nhân sốt cao, nhưng không có các biểu hiện nguy hiểm (suy tim, khó thở. . . ) cũng không có các tác dụng phụ gây phiền hà nhiều cho bệnh nhân (nhức đầu, buồn nôn, chóng mặt…), thái độ xử trí là:
- A.Vẫn phải cho hạ nhiệt vì sốt vẫn có tác dụng nguy hiểm âm thầm cho cơ thể như mất nước, suy mòn
- B.Không cần cho hạ nhiệt, chủ yếu tìm nguyên nhân
- C.Vẫn phải cho hạ nhiệt trong khi tiếp tục tìm nguyên nhân
- D.Không cho hạ nhiệt, nhưng theo dõi kỹ để xử trí những tác dụng có hại của sốt lên cơ thể bệnh nhân trong khi tìm nguyên nhân gây sốt
Câu 20. (0,29 điểm)
Trong các câu sau, câu nào không đúng: Các tính chất của thân nhiệt cao trong say nóng (hay say nắng) và sốt:
- A.Bản chất giống nhau vì đều làm nhiệt độ cơ thể cao hơn bình thường
- B.Say nóng hay say nắng là do tác dụng trực tiếp của môi trường, còn sốt thường do nhiễm khuẫn
- C.Say nóng hay say nắng do trung tâm điều hoà thân nhiệt bị tác dụng bởi tia tử ngoại, còn sốt là do các chất sinh sốt nội và ngoại sinh tạo nên
- D.Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể được đưa lên mức cân bằng mới cao hơn bình thường trong khi say nóng hay say nắng là do cơ thể không thể thải nhiệt được dẫn đến tình trạng thân nhiệt tăng lên dần
Câu 21. (0,29 điểm)
Một bệnh nhân sau khi phẫu thuật, xuất hiện sốt kéo dài không rõ nguyên nhân, cần phải:
- A.Tìm các ổ áp xe có liên hệ đến vết mỗ, nhất là khi có đường dẫn lưu tự nhiên khá xa vết mỗ
- B.Xem lại tình trạng nhiễm trùng tại các thiết bị lưu lại trên cơ thể bệnh nhân (ống dẫn lưu dịch, catheter. . )
- C.Huyết khối thuyên tắc sau mỗ gây sốt
- D.Cần xét kỹ tất cả các nguyên nhân trên và cả trường hợp nhiễm một bệnh có sốt khác kèm theo
Câu 22. (0,29 điểm)
Những phụ nữ có thân nhiệt 38⁰C trên 3 tuần, không kèm theo một bất thường nào về lâm sàng cũng như cận lâm sàng thì:
- A.Vẫn xếp vào nhóm sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân dù thân nhiệt có thấp hơn nhiệt độ quy ước để tiến hành tìm nguyên nhân cho bệnh nhân
- B.Đó chỉ là tăng thân nhiệt sinh lý ở nửa chu kỳ sau khi rụng trứng ở những phụ nữ có chu kỳ kinh dài
- C.Là trường hợp rối loạn điều hòa thân nhiệt tự động, không cần phải khảo sát và cũng là lý do khiến định nghĩa sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân đưa lên 3802 C
- D.Chỉ gặp ở những phụ nữ ở thường xuyên trong môi trường quá nóng và độ ẩm cao, không thoát nhiệt được
Câu 23. (0,29 điểm)
Phát hiện sốt giả vờ thường nhờ vào:
- A.Mâu thuẫn giữa lâm sàng và cận lâm sàng
- B.Phát hiện động cơ bệnh nhân giả vờ sốt (trốn nghĩa vụ quân sự, đòi bồi thường, ăn vạ...).
- C.Mâu thuẫn giữa bệnh sử và diễn tiến lâm sàng
- D.Tự tay người thầy thuốc lấy nhiệt độ cho bệnh nhân
Câu 24. (0,29 điểm)
Ở một bệnh nhân nhiễm HIV có sốt kéo dài, ta nhận định:
- A.Là tất nhiên, vì sốt kéo dài là một triệu chứng chỉ điểm nhiễm HIV
- B.Báo hiệu bệnh nhân bước vào giai đoạn AIDS
- C.Cần phải tìm nguyên nhân gây sốt như các bệnh nhân khác. Lưu ý đến các tác nhân gây bệnh cơ hội có sốt
- D.Cần phải cho ngay thuốc kháng HIV, vì sốt biểu hiện virut đang nhân lên mạnh trong cơ thể bệnh nhân
Câu 25. (0,29 điểm)
Tuy không phải tất cả các trường hợp sốt đều do nhiễm trùng nhưng:
- A.Tất cả các trường hợp nhiễm trùng đều có sốt
- B.Cần phải tìm nguyên nhân nhiễm trùng trước mọi trường hợp sốt
- C.Chỉ tìm nguyên nhân nhiễm trùng khi sốt kèm theo dấu chỉ điểm đặc hiệu cho một tác nhân nhiễm trùng nào đó
- D.Chỉ tìm nguyên nhân nhiễm trùng sau khi loại các nguyên nhân gây sốt khác.
Câu 26. (0,29 điểm)
Hiện nay, những người sốt kéo dài trên 3 tuần, không tìm ra nguyên nhân nhưng thân nhiệt luôn luôn nằm từ 37⁰8 đến 38⁰3C vẫn được xếp vào sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 27. (0,29 điểm)
Khi không tìm ra nguyên nhân, hạ sốt là một phương pháp tốt để điều trị bệnh nhâ?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 28. (0,29 điểm)
Hiện nay, sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân, do kháng sinh được dùng phổ biến nên nguyên nhân tìm ra sau đó thường không phải do nhiễm trùng?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 29. (0,29 điểm)
Ổ nung mủ sâu có thể là nguyên nhân gây sốt kéo dài?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 30. (0,29 điểm)
Nhiễm HIV có thể là một nguyên nhân gây sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân dù đang ở giai đoạn sơ nhiễm?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 31. (0,29 điểm)
Viêm nội tâm mạc bán cấp có thể vẫn là nguyên nhân gây sốt kéo dài khi cấy máu và cả siêu âm tim qua lồng ngực đều không phát hiện gì?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 32. (0,29 điểm)
Kháng sinh có thể là một nguyên nhân gây sốt kéo dài?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 33. (0,29 điểm)
Khi sốt cao, luôn luôn phải tìm cách hạ nhiệt cho trẻ em hoặc người lớn tuổi vìémót có ảnh hưởng nguy hiểm đến hệ thần kinh trung ương?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 34. (0,29 điểm)
Vấn đề sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh và dự phòng nhiễm vi khuẩn trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu là hết sức quan trọng nhằm:
- A.Đạt được mục tiêu kinh tế cho mọi người
- B.Điều trị phổ cập ở trong địa phương
- C.Điều trị bệnh kịp thời
- D.Giảm hiện tượng đề kháng kháng sinh
Câu 35. (0,29 điểm)
Thuốc kháng sinh là những chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp, nó tác động lên tác nhân gây bệnh là:
- A.Vi rút
- B.Nấm
- C.Ký sinh trùng
- D.Vi khuẩn
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #5 gồm 35 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
