Bệnh học truyền nhiễm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #28
35 câu40 phútSưu tầm9.900 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
35 câu trắc nghiệm một lựa chọn
35 câu · 0,29 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,29 điểm)
Đặc điểm lâm sàng của sốt rét ở phụ nữ mang thai, ngoại trừ:
- A.Dễ có biểu hiện lâm sàng nếu mang sẵn KSTSR trong cơ thể
- B.Dể nhiễm trùng hậu sản
- C.Bệnh nhân rất dễ hạ đường huyết nhất là khi có điều trị bằng quinine
- D.Trong giai đoạn chuyển dạ bệnh nhân rất dễ đi vào SRAT
Câu 2. (0,29 điểm)
Bệnh SR đái Hemoglobin có đặc điểm:
- A.Thường gặp chủ yếu ở người mới bị SR lần đầu tiên
- B.Thường gặp ở người mắc bệnh SR nhiều lần
- C.Thường gặp hơn sốt rét thể não
- D.Thường kết hợp với các thể khác
Câu 3. (0,29 điểm)
Quinine được xem thuốc ưu tiên lựa chọn trong điều trị sốt rét vì các tính chất sau, ngoại trừ:
- A.Rẻ tiền lại tác dụng tốt đối với ký sinh trùng ở mọi giai đọan
- B.Hấp thu tốt dưới mọi hình thức sử dụng
- C.Dự phòng cơn sốt rét rất hiệu quả
- D.Tỷ lệ ký sinh trùng sốt rét đề kháng vớI quinine thấp
Câu 4. (0,29 điểm)
Điều trị diệt giao bào KSTSR để chống lây lan dùng:
- A.Artesunate
- B.Mefloquine
- C.8-Amino-Quinolein
- D.Quinine
Câu 5. (0,29 điểm)
Liệu trình điều trị của Cloroquin là (viên 250mg có 150mg base):
- A.2 - 2 - 2 - 2 - 2
- B.4 - 2 - 2 - 2
- C.4 - 4 - 2
- D.4 - 4 - 4
Câu 6. (0,29 điểm)
Trong điều trị sốt rét, gọi là sốt rét kháng thuốc độ I khi:
- A.Lâm sàng hết sốt, nhưng kéo máu vẫn còn KSTSR
- B.Sạch KST thể vô tính, nhưng sau 28 ngày xuất hiện trở lại.
- C.Lâm sàng hết sốt, nhưng sốt trở lại trong vòng 28 ngày
- D.Không sạch KSTSR, chỉ giảm 25% mức độ ban đầu
Câu 7. (0,29 điểm)
Trong điều trị sốt rét, gọi là sốt rét kháng thuốc độ II khi:
- A.Lâm sàng hết sốt, nhưng kéo máu vẫn còn KSTSR
- B.Sạch KST thể vô tính, nhưng sau 28 ngày xuất hiện trở lại.
- C.Lâm sàng hết sốt, nhưng sốt trở lại trong vòng 28 ngày
- D.Không sạch KSTSR, chỉ giảm 25% mức độ ban đầu
Câu 8. (0,29 điểm)
Nguyên tắc nào sau đây không phù hợp trong điều trị sốt rét:
- A.Chẩn đoán sớm điều trị sớm
- B.Nên chờ kết quả kéo máu tìm KSTSR
- C.Điều trị nguyên nhân: cắt cơn sớm, triệt căn tốt, chống tái phát, chống lây lan
- D.Kết hợp điều trị nguyên nhân là nâng cao thể trạng
Câu 9. (0,29 điểm)
Để dự phòng bệnh SR biện pháp nào sau đây nên được sử dụng rộng rãi tạI vùng SR lưu hành:
- A.Phun thuốc tồn lưu diệt muỗi
- B.Hương xua muỗI
- C.Cải tạo môi trường
- D.Nằm màn tẩm Permethrin
Câu 10. (0,29 điểm)
Mefloquine được sử dụng để dự phòng sốt rét khi:
- A.Không có chỉ định hóa dự phòng
- B.Chỉ dùng trong 6 tháng đầu tiên khi đến định cư ở vùng sốt rét
- C.Nếu có điều kiện nên phát dự phòng cho mọI ngườI trong vùng SR
- D.Người lao động, du lịch đến vùng sốt rét
Câu 11. (0,29 điểm)
Thuốc được dùng để điều trị dự phòng hiện nay là:
- A.Fansidar
- B.Mefloquin
- C.Primaquin
- D.Trimethoprim
Câu 12. (0,29 điểm)
Các biện pháp sau dùng để phòng chống vectơ ngoại trừ:
- A.Cải tạo môi trường
- B.Ngủ nằm màng
- C.Thả cá vào ao hồ và nơi có nước
- D.Nâng cao mức sống của người dân trong vùng dịch tễ sốt rét
Câu 13. (0,29 điểm)
Trong bệnh sốt rét, hóa dự phòng tập thể được đặt ra khi:
- A.Vùng có sốt rét lưu hành nặng
- B.Cá nhân đi du lịch hoặc đến công tác tại vùng dịch tễ sốt rét
- C.Cho bất kỳ ai ở trong vùng dịch tễ sốt rét
- D.Không nên sử dung hóa dự phòng tập thể
Câu 14. (0,29 điểm)
Biện pháp nào sau đây là không phù hợp với việc phòng chống sốt rét:
- A.Củng cố, nâng cấp cơ sở điều trị bệnh sốt rét
- B.LoạI trừ nơi ẩn nấp của muỗi Anopheles
- C.Phun thuốc diệt muỗi
- D.Nằm màng tẩm permethrine
Câu 15. (0,29 điểm)
Để dự phòng cho ngườI dân ở vùng dịch tễ sốt rét, biện pháp nào sau đây nên được áp dụng:
- A.Uống mefloquine
- B.Khai thông cống rãnh
- C.Phát quang bụi rậm
- D.Ngủ màng tẩm permethrine
Câu 16. (0,29 điểm)
Để việc phòng chống sốt rét trong cộng đồng có hiệu quả cao, biện pháp nào sau đây nên được áp dụng rộng rãi nhất:
- A.Sử dụng phương tiện truyền thông đạI chúng
- B.Viết sách báo tuyên truyền
- C.Họp dân để thảo luận
- D.Tăng cường giáo dục tại cơ quan trường học
Câu 17. (0,29 điểm)
Phun thuốc diệt muỗi nên được sử dụng khi:
- A.Vùng có tỷ lệ mắc bệnh sốt rét cao
- B.Vùng có sốt rét lưu hành nặng
- C.Nhà cửa phảI có độ thông thoáng
- D.Điều kiện kinh tế khó khăn
Câu 18. (0,29 điểm)
Điều trị giao bào trong máu chỉ cần dùng primaquine liều duy nhất 0,5 mg base để chống lây lan?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 19. (0,29 điểm)
Tất cả mọi lứa tuổi và mọi giới đều có khả năng cảm nhiễm sốt rét như nhau?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 20. (0,29 điểm)
Sự nhiễm KSTSR liên tục sẽ tạo cơ hội cho cơ thể đáp ứng miễn dịch đối với sốt rét?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 21. (0,29 điểm)
Quinin có thể diệt được mọI thể vô tính trong hồng cầu kể cả giao bào của mọi loại KSTSR?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 22. (0,29 điểm)
Giai đoạn hữu tính của Plasmodium xảy ra trong cơ thể người:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,29 điểm)
Tác nhân gây bệnh sốt rét ác tính thường do:
- A.Muỗi Anopheles
- B.Muỗi Aedes aegypti
- C.Plasmodium falciparum
- D.Plasmodium vivax
Câu 24. (0,29 điểm)
Sốt rét ác tính thường có nguy cơ xảy ra ở các điều kiện sau ngoại trừ:
- A.Người lao động nặng ở vùng dịch tễ sốt rét
- B.Đang có dịch sốt rét xảy ra
- C.Phát hiện muộn và điều trị muộn
- D.Người chưa được chủng ngừa
Câu 25. (0,29 điểm)
SRAT thường xảy ra ở những cơ địa nào dưới đây:
- A.Người già
- B.Phụ nữ có thai
- C.Người ở vùng dịch tễ sốt rét hoặc bị sốt rét nhiều lần
- D.Người mới đi vào vùng dịch tễ sốt rét
Câu 26. (0,29 điểm)
Sốt rét đái Hb dễ xuất hiện ở đối tượng nào sau đây?
- A.Người mới ra khỏi vùng dịch tễ sốt rét
- B.Người ở lâu trong vùng dịch tễ sốt rét hoặc bị sốt rét nhiều lần
- C.Người già yếu
- D.Thanh thiếu niên
Câu 27. (0,29 điểm)
Một trong những nguy cơ xảy ra SRAT là:
- A.Người mang KSTSR lạnh
- B.Người lớn tuổi
- C.Hiện tượng đề kháng thuốc
- D.Phát hiện muộn và điều trị muộn
Câu 28. (0,29 điểm)
SRAT bắt gặp với tần suất cao ở đối tượng nào?
- A.Người kinh
- B.Dân tộc ít người
- C.Trẻ em
- D.Người già
Câu 29. (0,29 điểm)
Đặc điểm nào sau đây không xảy ra khi P. falciparum xâm nhập vào cơ thể:
- A.P. f có khả năng xâm nhập vào hồng cầu ở mọi lứa tuổi
- B.P. falciparum có khả năng giải phóng ra độc tố làm hồng cầu dễ vỡ
- C.Hồng cầu mang P. falciparum có khả năng kết dính với tế bào nội mạc mạch máu gây tắc mạch
- D.Hồng cầu mang P. falciparum dễ dàng xuyên mạch
Câu 30. (0,29 điểm)
Trong SRAT hồng cầu bị nhiễm KST có biến đổi nào sau đây?
- A.Hình dĩa hai mặt lõm
- B.Bề mặt hồng cầu trơn làng
- C.Tăng khả năng vận chuyển O2 và CO2
- D.Tăng tính thấm đối với Natri
Câu 31. (0,29 điểm)
Hiện tượng tạo hoa hồng trong SRAT là do:
- A.Các hồng cầu không mang KST kết dính vào nhau
- B.Các hồng cầu mang KST kết dính vào nhau
- C.Hồng cầu không mang KST kết dính với hồng cầu mang KST
- D.Hồng cầu mang KST kết dính nội mạc mạch máu
Câu 32. (0,29 điểm)
Hiện tượng kết dính trong SRAT là do:
- A.Các hồng cầu không mang KST kết dính vào nhau
- B.Các hồng cầu mang KST kết dính vào nhau và kết dính nội mạc mạch máu
- C.Hồng cầu không mang KST kết dính với hồng cầu mang KST
- D.Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu kết dính với nhau
Câu 33. (0,29 điểm)
Trong SRAT thể não, thương tổn chính thường tìm thấy là:
- A.Tắc nghẽn các mao mạch, phù nề và xuất huyết quanh các mao mạch
- B.Phù não
- C.Gia tăng lactate trong não và dịch não tuỷ
- D.Thiếu oxy não
Câu 34. (0,29 điểm)
Trong SRAT đặc điểm nào sau đây không tìm thấy ở hồng cầu:
- A.Trên bề mặt hồng cầu xuất hiện các nụ lồi
- B.Màng hồng cầu mất tính chất mềm mại
- C.Dễ dàng di chuyển đến các mao mạch sâu
- D.Tăng tính thấm với natri
Câu 35. (0,29 điểm)
Tiêu chuẩn nào dưới đây không nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán SRAT:
- A.Suy thận với lượng nước tiểu < 400ml/24 giờ
- B.Phù phổi với dấu hiệu suy hô hấp cấp
- C.Hạ đường huyết
- D.Bạch cầu máu ngoại vi tăng cao
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #28 gồm 35 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
