Bỏ qua tới nội dung

Bệnh học truyền nhiễm · Đại Học

Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #3

35 câu40 phútSưu tầm6.000 lượt làm

  • Không cần đăng nhập
  • In PDF đề
Chế độ làm bài

Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.

In PDF

Cấu trúc đề

  • I

    35 câu trắc nghiệm một lựa chọn

    35 câu · 0,29 điểm/câu

Nội dung đề

Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.

I

Câu 1. (0,29 điểm)

Thai phụ nhiễm HIV, thai nhi sẽ:

  • A.Chắc chắn không nhiễm nếu thai phụ có uống thuốc kháng HIV
  • B.Chỉ nhiễm trong thời gian chu sinh
  • C.Chỉ có thể nhiễm khi nuôi con bằng sửa mẹ
  • D.Xác suất nhiễm HIV giảm rất thấp khi có các dự phòng thích đáng nhưng vẫn không thể triệt tiêu khả năng trẻ bị nhiễm HIV

Câu 2. (0,29 điểm)

Trong các câu dưới đây, câu nào không đúng: Mẹ nhiễm HIV(+), truyền cho con:

  • A.Trong thai kỳ
  • B.Trong thời gian chu sinh
  • C.Sau khi sinh khi cho con bú
  • D.Cho con tạng để ghép

Câu 3. (0,29 điểm)

Phòng nhiễm HIV cho thai nhi khi mẹ dương tính bằng cách:

  • A.Cho mẹ uống thuốc AZT trong thai kỳ
  • B.Dùng một số thuốc trong như Nevirapin trong thời gian sinh nở cho mẹ
  • C.Dùng ngay thuốc kháng HIV cho trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh ra
  • D.Tất cả các biện pháp trên đều đúng và phải áp dụng đồng thời khi có đủ điều kiện

Câu 4. (0,29 điểm)

Một số nước vẫn tiếp tục cho trẻ bú sửa mẹ dù mẹ HIV (+) vì:

  • A.Nồng độ HIV trong sửa mẹ rất thấp, không thể lây truyền qua đường tiêu hoá. Hơn nữa, HIV sẽ bị huỷ bởi dịch vị và các enzyme tiêu hóa
  • B.Vì lý do kinh tế, trẻ sẽ bị chết do suy dưỡng trước khi chết do HIV
  • C.Vì tập quán: mẹ phải cho con bú, nếu không sẽ không được cộng đồng công nhận có liên hệ mẹ con
  • D.Do trình độ y tế kém phát triển, người mẹ không biết cho con bú có thể lây nhiễm HIV

Câu 5. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV/AIDS, các bệnh nhiễm trùng cơ hội sau đây, bệnh nào có tính chất riêng cho khu vực Ðông nam Á:

  • A.Lao
  • B.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • C.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • D.Viêm phổi do Pneumocystis carinii

Câu 6. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV/AIDS, các bệnh nhiễm trùng cơ hội sau đây, bệnh nào phổ biến nhất ở Việt Nam:

  • A.Lao
  • B.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • C.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • D.Viêm phổi do Pneumocystis carinii

Câu 7. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV/AIDS, các bệnh nhiễm trùng cơ hội sau đây, tác nhân gây bệnh nào vốn có mặt thường xuyên trong cơ thể:

  • A.Lao
  • B.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • C.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • D.Viêm phổi do Pneumocystis carinii

Câu 8. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV/AIDS, các bệnh nhiễm trùng cơ hội sau đây, bệnh nào phổ biến ở các nước châu Âu và Bắc Mỹ:

  • A.Lao
  • B.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • C.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • D.Viêm phổi do Pneumocystis carinii

Câu 9. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV/AIDS, các bệnh nhiễm trùng cơ hội sau đây, bệnh nào có thể dự phòng được với Bactrim (Trimethoprime và sulfamethoxazole):

  • A.Lao
  • B.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • C.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • D.Viêm phổi do Pneumocystis carinii

Câu 10. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV/AIDS, các bệnh nhiễm trùng cơ hội sau đây, bệnh nào có thể xuất hiện ở người nhiễm HIV ngay cả khi tình trạng miễn dịch đang còn khá tốt:

  • A.Lao
  • B.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • C.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • D.Viêm phổi do Pneumocystis carinii

Câu 11. (0,29 điểm)

Theo dõi bệnh nhân nhiễm HIV là:

  • A.Theo dõi nồng độ virut HIV trong máu bệnh nhân
  • B.Theo dõi tác dụng phụ của các thuốc bệnh nhân đang phải xử dụng kéo dài
  • C.Theo dõi sự xuất hiện sớm của các bệnh nhiễm trùng và ung thư cơ hội
  • D.Tuỳ thuộc vào giai đoạn và hoàn cảnh của từng bệnh nhân để quyết định phương thức theo dõi thích hợp

Câu 12. (0,29 điểm)

Trong hoàn cảnh của nước ta theo dõi bệnh nhân nhiễm HIV ở hầu hết các tuyến tỉnh chỉ có thể: Theo dõi tình trạng miễn dịch của bệnh nhân:

  • A.Bằng cách đếm số lượng tế bào T CD4+
  • B.Theo dõi nồng độ virut HIV trong máu bệnh nhân
  • C.Theo dõi sự xuất hiện sớm của các bệnh nhiễm trùng và ung thư cơ hội
  • D.Theo dõi sinh hoạt tình dục và ma túy của bệnh nhân

Câu 13. (0,29 điểm)

Khi phát hiện bệnh nhân rơi vào giai đoạn AIDS, trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, bệnh nhiễm trùng cơ hội nào có thể phòng được cho bệnh nhân:

  • A.Nhiễm nấm Penicillum marneffei
  • B.Nhiễm nấm Candida nội tạng
  • C.Viêm phổi do Pneumocystis carinii
  • D.Nhiễm Cryptoccoccus neoforman

Câu 14. (0,29 điểm)

Loại thuốc kháng HIV nào đang được sản xuất tại nước ta (tính đến năm 2004):

  • A.Lamivudine
  • B.Lamdizivir (phối hợp hai thuốc trên)
  • C.Loại anti-protease
  • D.Nước ta chưa sản xuất được thuốc kháng HIV nào

Câu 15. (0,29 điểm)

Dù có đủ thuốc kháng HIV, nhiễm HIV vẫn là một bệnh đáng sợ ngay ở các nước phát triển vì:

  • A.Thuốc có nhiều tác dụng phụ, bệnh nhân không thể dùng lâu dài được
  • B.Hiện tượng kháng thuốc của virut nhanh
  • C.Sự lan truyền HIV quă nhanh
  • D.Thuốc kháng HIV tương tác đối kháng với các chất ma túy

Câu 16. (0,29 điểm)

Ở nước ta, thuốc kháng HIV được ưu tiên dành cho các trường hợp sau, ngoại trừ:

  • A.Tai nạn nghề nghiệp ngành y tế. .
  • B.Thai phụ HIV (+)
  • C.Trẻ sinh ra nhiễm HIV
  • D.Tai nạn nhiễm HIV khi thi hành nhiệm vụ chống tệ nạn xã hội (mãi dâm, ma túy)

Câu 17. (0,29 điểm)

Virut HIV tích hợp mã di truyền vào ADN của tế bào vật chủ bằng cách:

  • A.Tích hợp trực tiếp RNA của virut vào nhân tế bào
  • B.Tổng hợp DNA theo mã di truyền của virut rồi mới tích hợp vào nhân tế bào
  • C.Virut không cần tích hợp vào DNA tế bào vật chủ mà trực tiếp điều khiển tế bào bằng mã đi truyền độc lập của chính virut
  • D.RNA của virut điều hành tế bào xâm nhập từ Ribosome chứ không cần tích hợp vào DNA của tế bào chủ

Câu 18. (0,29 điểm)

Men protease cần cho virut HIV để:

  • A.Phóng thích các virut thế hệ tiếp theo, sau khi đã hoàn chỉnh quá trình nhân lên trong tế bào
  • B.Thủy phân các protein màng tế bào vật chủ để virut có thể xâm nhập vào bên trong
  • C.Thủy phân các protein của nhân tế bào vật chủ để virut tích hợp được acid nhân của nó vào DNA của tế bào

Câu 19. (0,29 điểm)

Virut HIV có khả năng thay đổi kháng nguyên cao vì:

  • A.Mã di truyền của kháng nguyên vỏ gp 121 có tần số đột biến cao
  • B.Cấu trúc RNA của virut không bền, dễ đột biến khi gặp các tác nhân bên ngoài kích thích
  • C.Do hiện tượng chọn lọc của hệ miễn dịch cơ thể, chỉ để lại những virut nào có đột biến
  • D.Do hiện tượng sao chép ngược thường có nhiều sai sót khi dịch và sao mã

Câu 20. (0,29 điểm)

Khi phải truyền máu, phương pháp tốt nhất để không nhiễm HIV là:

  • A.Chỉ truyền máu đã được đưa lên nhiệt độ cao để giết HIV
  • B.Chỉ truyền máu làm tủa lạnh để bất hoạt HIV
  • C.Chỉ truyền máu tự thân
  • D.Chỉ truyền máu đã xử lý bằng tia cực tím để giết virut HIV

Câu 21. (0,29 điểm)

Nếu bạn có một lần quan hệ tình dục với người nhiễm HIV bạn sẽ:

  • A.Chỉ nhiễm khi người bạn tình ở giai đoạn AIDS
  • B.Chỉ nhiễm khi bạn hay người tình đang mắc thêm một bệnh lây qua tình dục khác
  • C.Có nguy cơ cao nhiễm HIV, nhưng cũng có thể chưa nhiễm
  • D.Chỉ nhiễm khi người bạn tình đang ở giai đoạn sơ nhiễm

Câu 22. (0,29 điểm)

Thuốc kháng HIV hiện nay được chia làm bao nhiêu nhóm:

  • A.Hai nhóm: kháng men sao chép ngược và nhóm kháng protease
  • B.Ba nhóm:nhóm có cấu trúc nucleoside, nhóm không có nucleoside và nhóm antiprotease
  • C.Bốn nhóm: nhóm ức chế men sao chép ngựoc, nhóm ngăn cản virut xuyên màng tế bào, nhóm ức chế khả năng nhân lên và nhóm antiprotease
  • D.Ba nhóm: Ngăn cản virut xuyên màng tế bào, ức chế men sao chép ngược, antiprotease

Câu 23. (0,29 điểm)

Trong các thuốc sau đây, thuốc nào vừa có thể ngăn cản sự nhân lên của cả virut viêm gan B lẫn HIV:

  • A.AZT
  • B.ddI
  • C.ddc
  • D.3TC

Câu 24. (0,29 điểm)

Phòng bệnh HIV lây qua đường tình dục là:

  • A.Chung thuỷ, chỉ quan hệ tình dục với một người
  • B.Không quan hệ tình dục
  • C.Không quan hệ tình dục khi có nhiễm một bệnh STD khác
  • D.Tình dục an toàn

Câu 25. (0,29 điểm)

Trong nhiễm HIV, câu nào sau đây đúng:

  • A.Nhiễm HIV có thể lây ngoài đường tiêm chích, tình dục và mẹ truyền sang con
  • B.Nếu đủ 3 loại thuốc, có thể diệt được virut HIV
  • C.Lao không được xếp vào bệnh cơ hội vì có thể gây bệnh cho cả người không suy giảm miễn dịch
  • D.Nhờ nỗ lực của toàn thế giới, hiện nay đại dịch HIV đang giảm trên phạm vi toàn cầu

Câu 26. (0,29 điểm)

Nhiễm HIV là một bệnh có khả năng lây lan rất nhanh trên toàn cầu:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 27. (0,29 điểm)

Có thể khẳng định một người nhiễm HIV khi có một xét nghiệm ELISA về HIV dương tính:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 28. (0,29 điểm)

Có thể khẳng định một người có cả 3 xét nghiệm ELISA đều âm tính là không nhiễm HIV:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 29. (0,29 điểm)

Một người nhiễm HIV (+), có phản ứng bì tuberculin dương tính thì chắc chắn có nhiễm lao kèm theo:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 30. (0,29 điểm)

Một người nhiễm HIV (+) có phản ứng bì với tuberculin âm tính thì không nhiễm lao:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 31. (0,29 điểm)

Người nhiễm HIV phải luôn luôn được theo dõi không những về mặt lâm sàng mà còn về mặt hành chánh dân sự:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 32. (0,29 điểm)

Thuốc kháng HIV được xử dụng cho mọi người nhiễm HIV?

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 33. (0,29 điểm)

Thuốc kháng HIV có thể sử dụng cho người vừa mới phơi nhiễm HIV để phòng bệnh:

  • A.Đúng
  • B.Sai

Câu 34. (0,29 điểm)

Ban sẩn phân biệt với ban dạng mảng nhờ vào:

  • A.Màu sắc: Dạng mảng chỉ có thể màu đỏ, còn sẩn có thế có nhiều màu khác nhau
  • B.Kích thước: ban sẩn < 5mm, còn mảng > 5mm
  • C.Ðộ gồ lên khỏi mặt da: sẩn nhô lên khỏi mặt da, mảng thì không gồ lên
  • D.Dạng sẩn thường do phản ứng của các lớp bì, dạng mảng là do phản ứng mao mạch

Câu 35. (0,29 điểm)

Ban dạng mảng phân biệt với ban dạng nốt nhờ vào:

  • A.Màu sắc: Dạng mảng chỉ có thể màu đỏ, còn nốt có thế có nhiều lọai màu sắc khác nhau
  • B.Kích thước: ban nốt < 5mm, còn mảng > 5mm
  • C.Ðộ gồ lên khỏi mặt da: nốt nhô lên khỏi mặt da, mảng thì không gồ lên
  • D.Cả hai dạng đều gồ lên khỏi mặt da, nhưng dạng mảng phẳng như hình cao nguyên, còn dạng nốt thì tròn

Đáp án

Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.

Về đề này

Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #3 gồm 35 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.

Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026

Câu hỏi thường gặp

Đề này có đáp án không?
Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
Làm bài có cần đăng nhập không?
Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
Làm bài trong bao lâu?
40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
Có in đề ra giấy được không?
Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.

Môn khác

An toàn điệnAn toàn vệ sinh thực phẩmBáo cáo tài chính hợp nhấtBảo hiểm đại cươngBảo mật an ninh mạngBệnh lý họcChi tiết máyChuẩn đoán hình ảnhChứng chỉ hành nghề xây dựngChủ nghĩa xã hội khoa họcChứng khoán và Thị trường chứng khoánCơ học đấtCông nghệ chế tạo máyCông nghệ hànCông nghệ phần mềmCông nghệ sản xuất dược phẩmCơ sở văn hoá Việt NamĐại cương Y học lao độngĐại số tuyến tínhDa LiễuDẫn luận ngôn ngữDân số họcĐấu thầuĐịa lý du lịch Việt NamĐịa lý kinh tếDịch tễ họcĐiều dưỡng cơ bảnDinh dưỡng họcĐịnh giá tài sảnĐo lường điện và thiết bị đoDược lýĐường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt NamGây mê hồi sứcGiải phẫu bệnhGiải phẫu đại cươngGiáo dục học đại cươngGiáo dục nghề nghiệpGiáo dục quốc phòngGiao tiếp trong kinh doanhHành vi tổ chứcHệ điều hành LinuxHệ điều hành WindowsHệ thống thông tin quản lýHoá đại cươngHóa lí dượcHóa phân tíchHóa SinhHuyết học - Truyền máuKế toán côngKế toán doanh nghiệpKế toán hành chính sự nghiệpKế toán máyKế toán quản trịKế toán quốc tếKế toán tài chínhKế toán thuếKhoa học quản lýKiểm toán căn bảnKiến trúc máy tínhKinh tế chính trị Mác-LêninKinh tế học đại cươngKinh tế lượngKinh tế môi trườngKinh tế phát triểnKinh tế quốc tếKinh tế vi môKỹ năng lãnh đạoKý sinh trùngKỹ thuật an toàn lao độngKỹ thuật cảm biếnKỹ thuật điệnKỹ thuật lạnhKỹ thuật mạch điện tửKỹ thuật môi trườngKỹ thuật nhiệtKỹ thuật thực phẩmLập trình JavaLịch sử các học thuyết kinh tếLịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLịch sử kinh tế quốc dânLịch sử văn minh thế giớiLinh kiện điện tửLogic họcLuật an sinh xã hộiLuật bảo hiểmLuật cạnh tranhLuật dân sựLuật đất đaiLuật đầu tưLuật Doanh nghiệpLuật Du lịchLuật giáo dụcLuật hành chínhLuật hiến phápLuật hình sựLuật hôn nhân và gia đìnhLuật kinh doanhLuật Kinh tếLuật lao độngLuật môi trườngLuật ngân hàngLuật so sánhLuật tài chínhLuật tố tụng dân sựLý thuyết điều khiển tự độngMạng không dâyMạng máy tínhMarketing Căn BảnMiễn dịch họcMô học đại cươngMôi trường và con ngườiNghiệp vụ ngân hàngNghiệp vụ ngoại thươngNguyên lý hệ điều hànhNguyên lý kế toánNhập môn Internet và E-LearningNhi khoaNội khoa cơ sởNội ngoại cơ sởPhân tích báo cáo tài chínhPhân tích kinh doanhPháp luật đại cươngPháp luật kinh tếPháp luật trong xây dựngPhương pháp nghiên cứu khoa họcQuan hệ công chúng (PR)Quản lý bán hàngQuản lý dự án đầu tưQuản lý thuếQuản trị Chất lượngQuản trị Chiến lượcQuản Trị cơ sở dữ liệuQuản trị dịch vụQuản trị dự ánQuản trị họcQuản trị kinh doanh quốc tếQuản trị LogisticsQuản trị mạngQuản trị MarketingQuản Trị Nhân LựcQuản trị Sản xuấtQuản trị Tài chínhQuản trị thương mạiQuản trị văn phòngQuản trị xuất nhập khẩuRăng - Hàm - MặtSinh học đại cươngSinh lý họcSPSSTài chính côngTài chính doanh nghiệpTài chính ngân hàngTài chính quốc tếTài chính tiền tệTai - Mũi - HọngTâm lý họcTâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạmTâm lý y đứcThanh toán Quốc tếThiên văn họcThiết kế cầu đường hầm giao thôngThị trường tài chínhThương mại điện tửThương mại quốc tếThủ tục hải quanThủy khíTín dụng ngân hàngTin học đại cươngTin học nghề phổ thôngToán cao cấp A1Toán cao cấp A2Toán cao cấp C1Toán cao cấp C3Toán kinh tếToán rời rạcToán tài chínhTổ chức và quản lý y tếTổng quát viễn thôngTriết học Mác - LêninTruyền số liệuTư tưởng Hồ Chí MinhVật liệu cơ khíVật liệu điệnVật liệu kỹ thuậtVật lý đại cươngVi sinh thực phẩmVi sinh vậtVi sinh vật đại cươngVi xử lýXác suất thống kêXã hội họcY học cổ truyềnY sinh học di truyền