Bệnh học truyền nhiễm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #27
35 câu40 phútSưu tầm5.500 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
35 câu trắc nghiệm một lựa chọn
35 câu · 0,29 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,29 điểm)
Dự phòng đặc hiệu chống viêm gan vi rút B là:
- A.Tiêm chủng vaccin
- B.Sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục, không cho máu, tinh dịch, phủ tạng
- C.Hiểu biết về phương thức truyền bệnh và đặc biệt chú ý đến vệ sinh cá nhân và những kỹ thuật khi tiếp xúc với máu để làm giảm tỷ lệ nhiễm bệnh
- D.Kim xăm da hoặc xâu lỗ tai phải tuyệt đối vô trùng
Câu 2. (0,29 điểm)
Biện pháp phòng bệnh viêm gan vi rút B truyền từ mẹ sang con là tiêm chủng vắc xin cho phụ nữ hàng loạt:
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 3. (0,29 điểm)
Bệnh viêm não Nhật Bản có ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng vì:
- A.Bệnh có tỉ lệ tử vong thấp
- B.Hội chứng nhiễm trùng nặng
- C.Thường để lại di chứng trầm trọng
- D.Tỉ lệ mắc bệnh thấp
Câu 4. (0,29 điểm)
Về định nghĩa Viêm não Nhật Bản là bệnh:
- A.Lây truyền và thường để lại những di chứng nghiêm trọng
- B.Truyền nhiễm nguy hiểm cần khai báo dich
- C.Lây truyền cấp tính do vi rút có ái tính với nhu mô não gây ra
- D.Thường gây tổn thương thần kinh trung ương
Câu 5. (0,29 điểm)
Vật chủ trung gian truyền bệnh viêm não Nhật Bản là:
- A.Muỗi
- B.Người tiếp xúc trực tiếp, nguồn lây chủ yếu là người bệnh
- C.Súc vật như lợn, ngựa
- D.Bọ chét
Câu 6. (0,29 điểm)
Ở Việt nam, động vật nào sau đây là ổ chứa virut viêm não Nhật bản B trong thiên nhiên hay gặp nhất:
- A.Gà
- B.Trâu, bò
- C.Chim Liếu điếu
- D.Các loài chim
Câu 7. (0,29 điểm)
Ở Việt nam, côn trùng trung gian truyền bệnh viêm não Nhật bản B chủ yếu là:
- A.Culex pipiens
- B.C. bitaeniarhynchus.
- C.C. tritaeniarhynchus
- D.C. bitaeniarhynchus.
Câu 8. (0,29 điểm)
Ở Việt nam ,bệnh viêm não Nhật bản B ít gặp hơn ở:
- A.Trẻ em dưới 10 tuổi
- B.Người lớn
- C.Vùng đồng bằng
- D.Vùng nông thôn
Câu 9. (0,29 điểm)
Thời kỳ nung bệnh viêm não Nhật bản thể thông thường điển hình kéo dài:
- A.Từ 5 đến 14 ngày
- B.Từ 15 đến 21ngày
- C.Khó xác định
- D.> 21 ngày
Câu 10. (0,29 điểm)
Triệu chứng lâm sàng thời kỳ khới phát bệnh viêm não Nhật bản thể thông thường điển hình không có triệu chứng sau:
- A.Đau đầu , đặc biệt là vùng trán, đau bụng, buồn nôn và nôn
- B.Liệt mềm 2 chân
- C.Ngay trong 1 -2 ngày đầu của bệnh đã xuất hiện cứng gáy, tăng trương lực cơ , rối loạn sự vận động nhãn cầu
- D.Về tâm thần kinh có thể xuất hiện lú lẫn hoặc mất ý thức, phản xạ gân xương tăng
Câu 11. (0,29 điểm)
Triệu chứng lâm sàng thời kỳ toàn phát bệnh viêm não Nhật bản thể thông thường điển hình gồm:
- A.Đau đầu, đặc biệt là vùng trán
- B.Liệt nửa người
- C.Hạ huyết áp
- D.Dấu thần kinh khu trú
Câu 12. (0,29 điểm)
Triệu chứng lâm sàng nổi bật của thời kỳ toàn phát bệnh viêm não Nhật bản thể thông thường điển hình là, ngoại trừ:
- A.Từ mê sảng, kích thích, u ám lúc đầu dần dần bệnh nhân di vào hôn mê sâu dần
- B.Rối loạn thần kinh thực vật: vã mồ hôi, da lúc đỏ lúc tái, rối loạn nhịp thở, mạch nhanh và yếu
- C.Tăng trương lực cơ kiểu ngoại tháp làm cho bệnh nhân nằm co quắp
- D.Trì trệ về tâm thần
Câu 13. (0,29 điểm)
Thời kỳ lui bệnh viêm não Nhật bản thể thông thường tính từ ngày:
- A.Từ 1 đến 2 ngày
- B.Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 4
- C.Từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 7
- D.> 7 ngày
Câu 14. (0,29 điểm)
Đặc điểm lâm sàng thời kỳ lui bệnh viêm não Nhật bản thể thông thường điển hình là,ngoại trừ:
- A.Tình trạng toàn thân của bệnh nhân cải thiện dần
- B.Mạch chậm dần về bình thường, nhịp thở không rối loạn
- C.Bệnh nhân dần dần tỉnh, hiện tượng tăng trương lực cơ giảm dần
- D.Sốt cao
Câu 15. (0,29 điểm)
Xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán xác định viêm não Nhật bản là:
- A.Xét nghiệm máu
- B.Công thức bạch cầu
- C.Xét nghiệm nước não tuỷ
- D.Phản ứng huyết thanh
Câu 16. (0,29 điểm)
Nguyên tắc điều trị bệnh viêm não Nhật bản là:
- A.Dùng thuốc chống vi rút đặc hiệu như Acyclovir
- B.Điều trị triệu chứng là chủ yếu, nâng cao thể trạng, phát hiện để kịp thời điều trị phòng các biến chứng
- C.Dùng kháng sinh
- D.Chống phù não, an thần ,hạ nhiệt
Câu 17. (0,29 điểm)
Phòng bệnh viêm não Nhật bản chủ yếu là, ngoại trừ:
- A.Tiêm chủng vaccin phòng bệnh
- B.Tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh cho nhân dân
- C.Vệ sinh môi trường
- D.Dùng kim-bơm tiêm một lần
Câu 18. (0,29 điểm)
Acyclovir là thuốc có thể chỉ định trong điều trị:
- A.Viêm não Nhật bản B
- B.Viêm não do Herpes simplex
- C.Viêm não do thuỷ đậu
- D.Viêm não sau quai bị
Câu 19. (0,29 điểm)
Để đảm bảo chế độ dinh dưỡng trong điều trị viêm não Nhật Bản, đường nuôi dưỡng cho bệnh nhân nặng có hôn mê chủ yếu là:
- A.Chỉ bằng đường tĩnh mạch
- B.Đường hậu môn
- C.Qua sonde dạ dày
- D.Đường hậu môn kết hợp đường tĩnh mạch
Câu 20. (0,29 điểm)
Tiêm chủng vaccin phòng bệnh viêm não Nhật Bản nhằm mục đích:
- A.Ðưa kháng thể vào bệnh nhân
- B.Tạo được miễn dịch đặc hiệu bảo vệ sức khoẻ
- C.Ngăn ngừa virút phát triển
- D.Trung hoà độc tố
Câu 21. (0,29 điểm)
Ðối tượng tiêm phòng vaccin viêm não Nhật Bản là:
- A.Thanh thiếu niên
- B.Phụ nữ có thai
- C.Trẻ sơ sinh đến dưới 3 tuổi
- D.Trẻ em từ 3 đến 15 tuổi
Câu 22. (0,29 điểm)
Viêm não do vi rút là bệnh nhiễm trùng thần kinh gây ra do siêu vi trùng, bệnh thường để lại di chứng trầm trọng về thần kinh?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 23. (0,29 điểm)
Viêm não Nhật bản là bệnh có thể dự phòng có hiệu quả bằng cách tiêm phòng vắc xin?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 24. (0,29 điểm)
Trong các lục địa sau nơi nào bệnh sốt rét lưu hành dữ dội nhất?
- A.Châu Á
- B.Châu Phi
- C.Châu Mỹ
- D.Châu Âu
Câu 25. (0,29 điểm)
Ở nước ta các tỉnh trọng điểm có sốt rét lưu hành là:
- A.Sơn la, Hòa bình, Kon tum, Lâm đồng, Minh hải
- B.Hòa bình, Lạng sơn, Quãng ngãi , Đắc lắc, Ninh thuận
- C.Yên bái, Lào cai, Phú thọ, Lâm đồng, Bến tre
- D.Quảng ninh, Hòa bình, Sông bé, Đồng nai, Minh hải
Câu 26. (0,29 điểm)
Ở nước ta loại Plasmodium gây bệnh sốt rét gặp với tần suất cao là:
- A.P. falciparum
- B.P. vivax
- C.P. malariae
- D.P. falciparum và P. vivax
Câu 27. (0,29 điểm)
Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét, ngoại trừ:
- A.Lao động ở rừng núi, du lịch đến vùng dịch tễ sốt rét
- B.Phát triển thuỷ lợi, đào hồ ao, khai hoang rừng tre nứa để lại gốc
- C.Thói quen không ngủ màng
- D.Uống thuốc phòng sốt rét
Câu 28. (0,29 điểm)
Cơn sốt rét diễn ra khi ký sinh trùng sốt rét hiện diện ở:
- A.Chu trình hồng cầu và chu trình ngoài hồng cầu
- B.Chu trình hồng cầu
- C.Chu trình tiền hồng cầu
- D.Chu trình hữu tính
Câu 29. (0,29 điểm)
Những biến đổi nào sau đây không thấy ở những hồng cầu mang KSTSR:
- A.Trên bề mặt hồng cầu xuất hiện những trụ lồi
- B.Màng hồng cầu không còn mềm mại
- C.Tăng khả năng trao đổi khí với tổ chức
- D.Màng hồng cầu tăng tính thấm đối với Natri
Câu 30. (0,29 điểm)
Với sốt rét do P. falciparum thì khả năng nào không tìm thấy:
- A.Ở Việt Nam tỉ lệ nhiễm falciparum nhiều hơn P. vivax
- B.Thời kỳ ủ bệnh ngắn hơn P. vivax
- C.Đề kháng với Chloroquin
- D.Phải điều trị song song chu trình hồng cầu và chu trình ngoài hồng cầu
Câu 31. (0,29 điểm)
Trong bệnh sốt rét thường gặp thiếu máu dạng:
- A.Đẳng sắc hồng cầu to
- B.Đẳng sắc hồng cầu méo mó
- C.Nhược sắc hồng cầu nhỏ
- D.Nhược sắc hồng cầu bình thường
Câu 32. (0,29 điểm)
Khi có yếu tố dịch tễ SR và tìm thấy KSTSR trong máu thì:
- A.Có thể chỉ là người lành mang KST
- B.Chẩn đóan bệnh sốt rét
- C.Lâm sàng có cơn sốt rét
- D.Gan lách to ra
Câu 33. (0,29 điểm)
Bệnh nhân có cơn sốt rét run, để chẩn đoán bệnh sốt rét cần phải:
- A.Tìm yếu tố dịch tễ sốt rét. - CTM - Cấy máu
- B.Tìm yếu tố dịch tễ sốt rét
- C.CTM - KST, Siêu âm - Xét nghiệm nước tiểu
- D.Tìm yếu tố dịch tễ sốt rét - Tìm KST Sốt rét trong máu
Câu 34. (0,29 điểm)
Trong thời kỳ khởi phát, trên lâm sàng cơn sốt rét thường không có tính chất chu kỳ rõ vì:
- A.KSTSR đang ở trong gan
- B.KSTSR làm vỡ hồng cầu
- C.Lượng độc tố do KSTSR giải phóng ra để gây sốt chưa đủ nhiều
- D.Chu trình phát triển của KSTSR trong hồng cầu chưa đồng bộ
Câu 35. (0,29 điểm)
Trong bệnh sốt rét giai đoạn hữu tính xảy ra ở:
- A.Trong hồng cầu
- B.Trong gan
- C.Trong muỗi
- D.Trong người
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #27 gồm 35 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
