Bệnh học truyền nhiễm · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #17
35 câu40 phútSưu tầm1.000 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
35 câu trắc nghiệm một lựa chọn
35 câu · 0,29 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,29 điểm)
Bào tử uốn ván được tìm thấy nhiều nhất ở:
- A.Trong đất giàu chất hữu cơ và vô cơ
- B.Trong lớp nông của đất giàu chất vô cơ ở vùng khí hậu nóng và ẩm
- C.Trong lớp nông của đất giàu chất hữu cơ ở vùng khí hậu nóng và ẩm
- D..Trong phân súc vật như heo, gà, vịt. . .
Câu 2. (0,29 điểm)
Tỷ lệ tử vong của uốn ván sơ sinh khoảng:
- A.85-90%
- B.70-80%
- C.50-60%
- D.30-40%
Câu 3. (0,29 điểm)
Sự co cứng cơ toàn thân của bệnh uốn ván là hậu quả của:
- A.Sự ức chế mạnh mẽ luồng thần kinh từ trung ương đến ngoại vi
- B.Do hệ TK vận động bị kích thích
- C.Do độc tố uốn ván tác động lên hệ TK giao cảm
- D.Do mất sự ức chế của thần kinh vận động từ trung ương đến ngoại vi
Câu 4. (0,29 điểm)
Globulin miễn dịch uốn ván từ người ( HTIG ) có những ưu điểm sau ngoại trừ:
- A.Liều dùng thấp nhưng vẫn có hiệu quả tốt
- B.Thời gian bảo vệ dài
- C.Trung hoà được những độc tố đã gắn vào dây thần kinh
- D.Có thể tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
Câu 5. (0,29 điểm)
Độc tố Tetanospasmin có tính chất:
- A.Là một loại nội độc tố
- B.Dễ dàng thấm qua được hàng rào mạch máu não
- C.Gắn vào dây thần kinh rất bền
- D.Có thể trực tiếp xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương
Câu 6. (0,29 điểm)
Hội chứng cường giao cảm do độc tố uốn ván gây nên bao gồm:
- A.Tăng tần số co giật
- B.Sốt cao, vã nhiều mồ hôi, tăng tiết đờm dãi
- C.Hôn mê kèm sốt cao
- D.Loạn nhịp tim
Câu 7. (0,29 điểm)
Thể uốn ván cục bộ là hậu quả của nguyên nhân sau:
- A.Số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể ít
- B.Số lượng độc tố Tetanospasmin ít
- C.Bệnh nhân có tình trạng miễn dịch mạnh mẽ
- D.Bệnh nhân có miễn dịch không đầy đủ
Câu 8. (0,29 điểm)
Đặc điểm lâm sàng phổ biến của thể toàn thân trong bệnh uốn ván là:
- A.Cứng hàm và co giật khi bị kích thích
- B.Tăng trương lực cơ toàn thân và có thể có các cơn co giật
- C.Co cứng cơ toàn thân kèm liệt mặt
- D.Co cứng cơ toàn thân kèm rối loạn thần kinh thực vật
Câu 9. (0,29 điểm)
Cấu trúc của Tetanospasmin bao gồm:
- A.1 chuỗi nặng (150kDt) và 1 chuỗi nhẹ (50kDt)
- B.1 chuỗi nặng (150kDt) và 1 chuỗi nhẹ (100kDt)
- C.1 chuỗi nặng (100kDt) và 1 chuỗi nhẹ (25kDt)
- D.1 chuỗi nặng (100kDt) và 1 chuỗi nhẹ (50kDt)
Câu 10. (0,29 điểm)
Đặc điểm của trực khuẩn uốn ván:
- A.Không có khả năng gây phản ứng viêm
- B.Sản xuất nội độc tố Tetanospasmin và Hemolysin
- C.Tồn tại rất bền vững trong cơ thể người
- D.Dạng vi khuẩn hoạt động có khả năng tạo miễn dịch mạnh mẽ
Câu 11. (0,29 điểm)
Tỷ lệ mắc bệnh uốn ván ở nước ta:
- A.Trong những năm qua đã giảm đi rõ rệt
- B.Trong những năm qua đang có xu hướng tăng lên
- C.Chỉ có uốn ván rốn là giảm rõ rệt
- D.Ở nông thôn tăng cao hơn ở thành thị
Câu 12. (0,29 điểm)
Sau khi đã mắc bệnh uốn ván, người khỏi bệnh vẫn phải chủng ngừa như người chưa mắc bệnh vì:
- A.Độc tố Tetanospasmin còn sót lại có thể gây tái phát
- B.Lần nhiễm sau sẽ nặng hơn lần nhiễm đầu tiên
- C.Chủng ngừa lần sau sẽ có tác dụng bảo vệ lâu hơn
- D.Độc tố Tetanospasmin không đủ kích thích cơ thể tạo miễn dịch lâu dài sau khi khỏi bệnh
Câu 13. (0,29 điểm)
Cơn co giật trong bệnh uốn ván:
- A.Có thể xuất hiện tự nhiên hoặc khi bị kích thích
- B.Chỉ xuất hiện ở bệnh nhân lớn tuổi
- C.Có thể gây suy tuần hoàn
- D.Có thể làm gãy xương sống
Câu 14. (0,29 điểm)
Đặc điểm nào sau đây không đặc trưng cho thể uốn ván cục bộ:
- A.Phần lớn trường hợp có tiên lượng nhẹ
- B.Thường khu trú ở vị trí tương ứng với nơi xâm nhập của vi khuẩn uốn ván
- C.Chỉ có biểu hiện co cứng ở một số cơ
- D.Thường kèm theo các rối loạn TK thực vật.
Câu 15. (0,29 điểm)
Trong bệnh uốn ván các biến chứng có thể xảy ra do nằm lâu là:
- A.Tai biến huyết thanh
- B.Ngộ độc các thuốc dãn cơ
- C.Thuyên tắc động mạch phổi, xẹp phổi
- D.Hẹp khí quản, tràn khí dưới da
Câu 16. (0,29 điểm)
Các tai biến do điều trị có thể gặp là:
- A.Gãy xương, rách cơ
- B.Nhiễm trùng, tràn khí trung thất do mở khí quản
- C.Ngừng tim đột ngột
- D.Suy hô hấp cấp
Câu 17. (0,29 điểm)
Cách xử lý vết thương đúng để phòng ngừa uốn ván là:
- A.Băng kín để khỏi nhiễm trùng
- B.Lấy sạch các dị vật, cắt bỏ các mô hoại tử
- C.Rửa sạch bằng nước ấm
- D.Rắc bột kháng sinh vào vết thương
Câu 18. (0,29 điểm)
Thời gian độc tố uốn ván gắn vào dây thần kinh trung bình khoảng:
- A.1-2 tuần
- B.2-3 tuần
- C.4-6 tuần
- D.7-9 tuần
Câu 19. (0,29 điểm)
Yếu tố nào sau đây có ý nghĩa quan trọng nhất đối với tiên lượng của bệnh uốn ván:
- A.Tần số cơn co giật
- B.Có rối loạn TK thực vật
- C.Tuổi của bệnh nhân
- D.Chất lượng điều trị
Câu 20. (0,29 điểm)
Chẩn đoán bệnh uốn ván dựa vào:
- A.Dấu hiệu cứng hàm và tăng trương lực cơ toàn thân
- B.Có cơn co giật
- C.Phát hiện có vết thương
- D.Có yếu tố dịch tễ
Câu 21. (0,29 điểm)
Chẩn đoán uốn ván thể đầu dựa vào:
- A.Vết thương ở vùng mặt, cổ và liệt một số dây TK sọ não
- B.Có biểu hiện cứng hàm, cứng lưng, cứng bụng
- C.Có cơn co giật toàn thân
- D.Loại trừ thể uốn ván toàn thân
Câu 22. (0,29 điểm)
Triệu chứng cứng hàm trong uốn ván cần chẩn đoán phân biệt với:
- A.Liệt dây V, dây VII
- B.Bênh quai bị
- C.Viêm khớp thái dương-hàm
- D.Ngộ độc strychnin
Câu 23. (0,29 điểm)
Cơn co giật toàn thân trong uốn ván không cần chẩn đoán phân biệt với:
- A.Ngộ độc strychnin
- B.Cơn tetani do calci hoặc magne máu thấp
- C.Động kinh
- D.Rối loạn điện giải
Câu 24. (0,29 điểm)
Thuốc được chọn lựa đầu tiên để điều trị tăng huyết áp trong bệnh uốn ván là:
- A.Nifedipine
- B.Propranolol
- C.Labetalol
- D.Atenolol
Câu 25. (0,29 điểm)
Trong bệnh uốn ván, các biện pháp vật lý trị liệu (tập và xoa bóp các cơ đề phòng cứng cơ và khớp) có thể được áp dụng ở giai đoạn:
- A.Giai đoạn khởi bệnh
- B.Giai đoạn hồi phục
- C.Giai đoạn hết co giật
- D.Giữa các cơn co giật
Câu 26. (0,29 điểm)
Độc tố chủ yếu gây nên các triệu chứng của bệnh uốn ván là:
- A.Hemolysin
- B.Streptolysin
- C.Tetani
- D.Tetanospasmin
Câu 27. (0,29 điểm)
Uốn ván cục bộ là hậu quả của:
- A.Vết thương quá nhỏ
- B.Lượng độc tố uốn ván ít
- C.Bệnh nhân có miễn dịch mạnh mẽ
- D.Bệnh nhân đã có miễn dịch một phần với Tetanospasmin
Câu 28. (0,29 điểm)
Trong thời kỳ toàn phát của bệnh uốn ván, bệnh nhân thường tăng phản xạ quá mức?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 29. (0,29 điểm)
Xuất hiện các dấu hiệu rối loạn thần kinh thực vật là yếu tố tiên lượng nặng của bệnh uốn ván?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 30. (0,29 điểm)
Cơn co giật trong bệnh uốn ván có thể xuất hiện khi hoàn toàn không có các yếu tố kích thích?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 31. (0,29 điểm)
Tỷ lệ tai biến huyết thanh do dùng SAT ngựa trong điều trị bệnh uốn ván rất cao?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 32. (0,29 điểm)
Các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh uốn ván?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 33. (0,29 điểm)
Các triệu chứng nặng của bệnh uốn ván là do hai độc tố hemolysin và tetanospasmin gây ra?
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 34. (0,29 điểm)
Cơn co giật trong bệnh uốn ván cần được chẩn đoán phân biệt với hysteria, ngộ độc strychnin, cơn tetani…
- A.Đúng
- B.Sai
Câu 35. (0,29 điểm)
Globulin miễn dịch uốn ván của người (HTIG) có liều dùng thấp hơn và thời gian tác dụng dài hơn so với SAT?
- A.Đúng
- B.Sai
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm môn Bệnh học truyền nhiễm online - Đề #17 gồm 35 câu, thời gian làm bài 40 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 40 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
