Y sinh học di truyền · Đại Học
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #4
30 câu30 phútSưu tầm7.300 lượt làm
- Không cần đăng nhập
- In PDF đề
Không cần tài khoản. Bài làm dở được giữ trên máy này.
Cấu trúc đề
I
30 câu trắc nghiệm một lựa chọn
30 câu · 0,33 điểm/câu
Nội dung đề
Đúng thứ tự câu và đáp án như đề gốc. Làm bài online để được chấm điểm.
I
Câu 1. (0,33 điểm)
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải:
- A.lipit
- B.ADP
- C.ATP
- D.glucôzơ
Câu 2. (0,33 điểm)
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế:
- A.nhân đôi ADN và phiên mã
- B.nhân đôi ADN và dịch mã
- C.phiên mã và dịch mã
- D.nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Câu 3. (0,33 điểm)
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
- A.U và T
- B.T và A
- C.A và U
- D.G và X
Câu 4. (0,33 điểm)
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
- A.Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng
- B.tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm
- C.mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN
- D.Trên các tARN có các anticodon giống nhau
Câu 5. (0,33 điểm)
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử:
- A.mARN
- B.ADN
- C.prôtêin
- D.mARN và prôtêin
Câu 6. (0,33 điểm)
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là:
- A.ADN-polimeraza
- B.restrictaza
- C.ADN-ligaza
- D.ARNpolimeraza
Câu 7. (0,33 điểm)
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa:
- A.hai axit amin kế nhau
- B.axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai
- C.axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
- D.hai axit amin cùng loại hay khác loại
Câu 8. (0,33 điểm)
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
- A.anticodon
- B.codon
- C.triplet
- D.axit amin
Câu 9. (0,33 điểm)
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là:
- A.điều hòa quá trình dịch mã
- B.điều hòa lượng sản phẩm của gen
- C.điều hòa quá trình phiên mã
- D.điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Câu 10. (0,33 điểm)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì:
- A.prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành
- B.prôtêin ức chế không được tổng hợp
- C.sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra
- D.ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động
Câu 11. (0,33 điểm)
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
- A.vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
- B.gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- C.gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- D.vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Câu 12. (0,33 điểm)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:
- A.vận hành
- B.điều hòa
- C.khởi động
- D.mã hóa
Câu 13. (0,33 điểm)
Operon có đặc điểm gì?
- A.một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
- B.cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN
- C.một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
- D.cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển
Câu 14. (0,33 điểm)
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
- A.Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
- B.Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó
- C.Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động
- D.Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
Câu 15. (0,33 điểm)
Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở giai đoạn:
- A.phiên mã
- B.dịch mã
- C.sau dịch mã
- D.sau phiên mã
Câu 16. (0,33 điểm)
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
- A.không có chất ức chế
- B.có chất cảm ứng
- C.không có chất cảm ứng
- D.có hoặc không có chất cảm ứng
Câu 17. (0,33 điểm)
Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là:
- A.ùng điều hòa
- B.vùng vận hành
- C.vùng khởi động
- D.gen điều hòa
Câu 18. (0,33 điểm)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách:
- A.liên kết vào vùng khởi động
- B.liên kết vào gen điều hòa
- C.liên kết vào vùng vận hành
- D.liên kết vào vùng mã hóa
Câu 19. (0,33 điểm)
Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?
- A.Khi môi trường có nhiều lactôzơ
- B.Khi môi trường không có lactôzơ
- C.Khi có hoặc không có lactôzơ
- D.Khi môi trường có lactôzơ
Câu 20. (0,33 điểm)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất:
- A.xúc tác
- B.ức chế
- C.cảm ứng
- D.trung gian
Câu 21. (0,33 điểm)
Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là:
- A.ùng điều hòa
- B.vùng khởi động
- C.gen điều hòa
- D.vùng vận hành
Câu 22. (0,33 điểm)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là:
- A.mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc
- B.nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
- C.mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành
- D.mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động
Câu 23. (0,33 điểm)
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với:
- A.vùng khởi động
- B.enzim phiên mã
- C.prôtêin ức chế
- D.vùng vận hành
Câu 24. (0,33 điểm)
Trong một opêron, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
- A.vùng vận hành
- B.vùng khởi động.
- C.vùng mã hóa
Câu 25. (0,33 điểm)
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là:
- A.vùng vận hành
- B.vùng mã hóa
- C.gen điều hòa
- D.gen cấu trúc
Câu 26. (0,33 điểm)
Trình tự nuclêôtit đặc biệt của một opêron để enzim ARN-polineraza bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là:
- A.ùng khởi động
- B.gen điều hòa
- C.vùng vận hành
- D.vùng mã hoá
Câu 27. (0,33 điểm)
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
- A.1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
- B.3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
- C.1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A
- D.3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Câu 28. (0,33 điểm)
Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:
- A.1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3
- B.gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
- C.phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
- D.1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A
Câu 29. (0,33 điểm)
Hai nhà khoa học người Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở:
- A.vi khuẩn lactic
- B.vi khuẩn E. coli
- C.vi khuẩn Rhizobium
- D.vi khuẩn lam
Câu 30. (0,33 điểm)
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
- A.tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
- B.tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã
- C.tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã
- D.tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ
Đáp án
Nộp bài để xem đáp án, kèm điểm và các câu làm sai. Không cần đăng nhập.
Về đề này
Thi thử trắc nghiệm ôn tập Y sinh học di truyền - Đề #4 gồm 30 câu, thời gian làm bài 30 phút. Nguồn đề: Sưu tầm. Làm online miễn phí, không cần đăng nhập; nộp bài là có điểm theo đúng cách chấm của Bộ.
Nguồn: Sưu tầm · Cập nhật 21/10/2026
Câu hỏi thường gặp
- Đề này có đáp án không?
- Có. Nộp bài xong là xem được đáp án.
- Làm bài có cần đăng nhập không?
- Không. Bấm Bắt đầu làm bài là làm được ngay; kết quả có đường dẫn riêng để xem lại hoặc chia sẻ.
- Làm bài trong bao lâu?
- 30 phút, hết giờ bài được nộp tự động. Có thể chọn chế độ luyện tập để làm không giới hạn thời gian.
- Có in đề ra giấy được không?
- Có. Bấm In PDF để tải đề giữ nguyên thứ tự câu và phương án như đề gốc.
